Vô thức

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở ngoài ý thức của con người.
Ví dụ: Anh vô thức siết chặt quai balô khi tàu thắng gấp.
2.
danh từ
Những gì ở mình mà bản thân con người hoàn toàn không ý thức được (nói tổng quát).
Ví dụ: Vô thức là vùng sâu kín vận hành âm thầm trong ta.
Nghĩa 1: Ở ngoài ý thức của con người.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé vô thức nắm tay mẹ khi băng qua đường.
  • Em vô thức mỉm cười khi nghe bài hát yêu thích.
  • Bạn Lan vô thức gõ bút lên bàn khi chờ đến lượt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong lúc làm bài, tôi vô thức nhẩm lại công thức đã học.
  • Cô ấy vô thức né sang bên khi thấy bóng người lướt qua.
  • Đôi khi ta vô thức lặp lại thói quen của gia đình mà không để ý.
3
Người trưởng thành
  • Anh vô thức siết chặt quai balô khi tàu thắng gấp.
  • Giữa cuộc họp, tôi vô thức chỉnh lại tư thế như để tìm chút vững vàng.
  • Cô ấy vô thức tìm điện thoại, như phản xạ trước một khoảng lặng khó xử.
  • Chúng ta vô thức dựng lên những hàng rào nhỏ để tự bảo vệ, rồi đôi khi quên mở cổng cho người khác bước vào.
Nghĩa 2: Những gì ở mình mà bản thân con người hoàn toàn không ý thức được (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Vô thức của mỗi người có thể lưu giữ nhiều ký ức cũ.
  • Bạn Nam kể rằng trong vô thức, cậu vẫn sợ bóng tối từ nhỏ.
  • Trong giờ kể chuyện, cô giáo nói vô thức giống như chiếc rương bí mật trong đầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vô thức thường cất những mong muốn ta không kịp gọi tên.
  • Thói quen nói nhanh của bạn có lẽ xuất phát từ vô thức.
  • Trong văn học, nhân vật đôi khi hành động theo tiếng gọi của vô thức.
3
Người trưởng thành
  • Vô thức là vùng sâu kín vận hành âm thầm trong ta.
  • Những lựa chọn tưởng ngẫu nhiên đôi khi được dệt từ sợi chỉ của vô thức.
  • Liệu pháp giúp ta trò chuyện với vô thức, thay vì để nó nói hộ bằng những hành vi lặp lại.
  • Trong im lặng của đêm, vô thức mở kho lưu trữ, đưa lên mặt nước những mảnh ký ức tưởng đã lắng chìm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "không ý thức" hoặc "không nhận thức".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về tâm lý học, triết học hoặc các nghiên cứu khoa học xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả trạng thái tâm lý hoặc cảm xúc sâu sắc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong tâm lý học, y học và các ngành nghiên cứu về hành vi con người.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc rõ ràng.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các tài liệu học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt các khái niệm liên quan đến tâm lý hoặc trạng thái không nhận thức.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày không liên quan đến tâm lý học.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "vô ý thức" trong giao tiếp hàng ngày.
  • Khác biệt với "tiềm thức" ở chỗ "vô thức" không thể nhận biết, trong khi "tiềm thức" có thể ảnh hưởng đến hành vi.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vô thức" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Vô thức" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "vô thức" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Vô thức" có thể kết hợp với các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ, hoặc đi kèm với các động từ như "là" để tạo thành cụm vị ngữ.