Uỷ quyền

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giao cho người khác sử dụng một số quyền mà pháp luật đã giao cho mình.
Ví dụ: Tôi uỷ quyền cho luật sư làm việc với cơ quan thuế.
Nghĩa: Giao cho người khác sử dụng một số quyền mà pháp luật đã giao cho mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba uỷ quyền cho mẹ ký giấy nhận bưu phẩm thay.
  • Cô hiệu trưởng uỷ quyền cho thầy tổng phụ trách làm lễ chào cờ.
  • Mẹ uỷ quyền cho chú đến ngân hàng rút sổ tiết kiệm giúp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chủ quán uỷ quyền cho quản lý ký hợp đồng thuê mặt bằng khi đi công tác.
  • Bà ngoại uỷ quyền cho cậu bán mảnh đất đứng tên bà theo đúng thủ tục.
  • Do bận thi, chị uỷ quyền cho bạn thân nhận học bổng tại văn phòng trường.
3
Người trưởng thành
  • Tôi uỷ quyền cho luật sư làm việc với cơ quan thuế.
  • Giám đốc chỉ uỷ quyền khi tin rằng người nhận đủ năng lực và trách nhiệm.
  • Anh ấy không uỷ quyền tuỳ tiện, vì mỗi chữ ký thay đều mang ràng buộc pháp lý.
  • Uỷ quyền đúng cách giúp công việc chạy trơn tru mà vẫn giữ được kiểm soát.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giao cho người khác sử dụng một số quyền mà pháp luật đã giao cho mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
uỷ quyền trang trọng, pháp lý, trung tính sắc thái Ví dụ: Tôi uỷ quyền cho luật sư làm việc với cơ quan thuế.
uỷ thác trang trọng, pháp lý; mức độ gần nghĩa cao nhưng thiên về giao phó thực hiện kèm trách nhiệm Ví dụ: Giám đốc ủy thác cho phó giám đốc ký hợp đồng.
uỷ nhiệm trang trọng, hành chính; gần nghĩa, dùng nhiều trong văn bản nhà nước Ví dụ: Chủ tịch ủy nhiệm cho phó chủ tịch điều hành cuộc họp.
trao quyền trung tính, hành chính; bao quát hành vi chuyển giao thẩm quyền Ví dụ: Cơ quan chủ quản trao quyền cho đơn vị trực thuộc xử lý hồ sơ.
bổ nhiệm trang trọng, hành chính; dùng khi giao quyền kèm chức vụ cụ thể Ví dụ: Ông A được bổ nhiệm và ủy quyền ký các văn bản chuyên môn.
bãi nhiệm trang trọng, pháp lý; chấm dứt chức vụ và quyền hạn liên quan Ví dụ: Ông B bị bãi nhiệm nên không còn quyền được ủy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản pháp lý, hợp đồng, hoặc các tài liệu chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực pháp lý, quản trị doanh nghiệp và quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn bản pháp lý.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính chức năng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chuyển giao quyền hạn một cách chính thức và hợp pháp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không có tính pháp lý.
  • Thường đi kèm với các từ như "hợp đồng", "giấy tờ", "chính thức".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ủy nhiệm"; cần phân biệt rõ ràng.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh pháp lý để sử dụng chính xác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh hiểu lầm về tính pháp lý.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "uỷ quyền cho ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tổ chức, ví dụ: "uỷ quyền cho luật sư".