Ùn ùn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gợi tả dáng về tuôn ra, kéo đến liên tiếp và với số lượng nhiều, mật độ dày đặc.
Ví dụ: Xe đổ về trung tâm ùn ùn vào giờ tan tầm.
Nghĩa: Từ gợi tả dáng về tuôn ra, kéo đến liên tiếp và với số lượng nhiều, mật độ dày đặc.
1
Học sinh tiểu học
  • Khói bốc ùn ùn từ ấm nước sôi.
  • Bạn bè ùa ra sân, chạy ùn ùn về phía cổng trường.
  • Nước mưa chảy ùn ùn xuống rãnh cạnh sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khán giả ùa vào sân vận động, người nối người, bước chân dồn dập ùn ùn.
  • Gió thốc qua, lá rụng ùn ùn phủ kín lối đi.
  • Tin nhắn chúc mừng đến ùn ùn sau khi đội tuyển thắng trận.
3
Người trưởng thành
  • Xe đổ về trung tâm ùn ùn vào giờ tan tầm.
  • Đơn đặt hàng tràn về ùn ùn sau đợt giảm giá, khiến kho vận quay cuồng.
  • Ý nghĩ cũ mới ùa đến ùn ùn, làm tôi phải ngồi lại hít sâu cho yên.
  • Khi cửa đập mở, dòng nước xám xịt phóng ra ùn ùn như tháo cũi sổ lồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gợi tả dáng về tuôn ra, kéo đến liên tiếp và với số lượng nhiều, mật độ dày đặc.
Từ đồng nghĩa:
nườm nượp dồn dập
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ùn ùn mạnh; giàu hình ảnh; khẩu ngữ – báo chí; nhấn dồn dập, dày đặc Ví dụ: Xe đổ về trung tâm ùn ùn vào giờ tan tầm.
nườm nượp trung tính; giàu hình ảnh; phổ biến trong miêu tả đám đông, dòng người Ví dụ: Khách đổ về phố đi bộ nườm nượp suốt tối.
dồn dập trung tính; nghiêng về nhịp dày, liên tiếp; dùng cho sự kiện, dòng đến Ví dụ: Tin nhắn gửi đến dồn dập cả buổi sáng.
thưa thớt trung tính; đối lập trực tiếp về mật độ, ít và rải rác Ví dụ: Khách đến quán thưa thớt sau mưa.
lác đác nhẹ; sắc thái tản mạn, rất ít; văn miêu tả Ví dụ: Vài người lác đác đi trên bờ đê.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình huống đông đúc, tấp nập, ví dụ như "người đi chợ ùn ùn kéo đến".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài báo miêu tả tình trạng giao thông hoặc sự kiện đông người.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về sự đông đúc, tấp nập.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác đông đúc, tấp nập, thường mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực nhẹ.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đông đúc, tấp nập trong một khoảng thời gian ngắn.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các động từ chỉ sự di chuyển như "kéo đến", "tuôn ra".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đông đúc khác như "tấp nập", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả hành động hoặc trạng thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc hành động diễn ra liên tục và dày đặc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "người kéo đến ùn ùn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng hoặc hiện tượng, ví dụ: "người", "xe", "hàng hóa".