Tuổi mụ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tuổi coi như có ngay từ lúc mới sinh ra, tính năm sinh ra đã là một tuổi rồi, theo cách tính tuổi cổ truyền.
Ví dụ: Theo tuổi mụ, năm tôi chào đời đã được tính là một tuổi.
Nghĩa: Tuổi coi như có ngay từ lúc mới sinh ra, tính năm sinh ra đã là một tuổi rồi, theo cách tính tuổi cổ truyền.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nói theo tuổi mụ thì em bé mới sinh đã một tuổi.
  • Mẹ bảo ông nội hơn tuổi mụ của bố một tuổi.
  • Ở làng em, người ta hay hỏi tuổi mụ khi xem ngày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà ngoại giải thích rằng theo tuổi mụ, mình sinh ra đã tính là một tuổi, nên nghe có vẻ nhiều hơn tuổi khai sinh.
  • Trong buổi sum họp, họ hàng so sánh tuổi mụ để xưng hô cho đúng vai vế.
  • Bạn tớ bảo năm nay tính theo tuổi mụ thì bạn đã ‘thêm một’, nên thấy mình lớn hơn chút.
3
Người trưởng thành
  • Theo tuổi mụ, năm tôi chào đời đã được tính là một tuổi.
  • Trong họ, chuyện xưng hô nhiều khi dựa vào tuổi mụ chứ không theo giấy tờ.
  • Cụ bảo con nít tính tuổi mụ cho vui nhà, chứ cái già đến thì chẳng theo phép tính nào.
  • Đi xem ngày cưới, thầy hỏi tuổi mụ của cô dâu chú rể, nghe vừa lạ vừa thân thuộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tuổi coi như có ngay từ lúc mới sinh ra, tính năm sinh ra đã là một tuổi rồi, theo cách tính tuổi cổ truyền.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tuổi mụ Trung tính, miêu tả một cách tính tuổi truyền thống, phổ biến trong văn hóa Việt Nam. Ví dụ: Theo tuổi mụ, năm tôi chào đời đã được tính là một tuổi.
tuổi ta Trung tính, khẩu ngữ, dùng để chỉ cách tính tuổi truyền thống của người Việt, bắt đầu từ 1 tuổi khi sinh ra. Ví dụ: Theo tuổi ta, anh ấy đã ngoài ba mươi.
tuổi tây Trung tính, khẩu ngữ, dùng để chỉ cách tính tuổi theo dương lịch, tuổi thực tế, bắt đầu từ 0 tuổi khi sinh ra. Ví dụ: Cô ấy mới 25 tuổi tây nhưng đã có nhiều kinh nghiệm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về tuổi tác, đặc biệt khi nói về tuổi theo quan niệm truyền thống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về văn hóa hoặc phong tục tập quán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả phong tục tập quán.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ theo phong tục truyền thống.
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói chuyện với người lớn tuổi hoặc trong bối cảnh tôn trọng truyền thống.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần sự chính xác về tuổi tác.
  • Thường chỉ dùng trong văn hóa Việt Nam, không phổ biến ở các nền văn hóa khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với tuổi thực, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Khác biệt với "tuổi dương" là tuổi tính theo năm sinh thực tế.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ phong tục và cách tính tuổi truyền thống.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tuổi mụ của tôi", "tuổi mụ này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (cái, một), tính từ (lớn, nhỏ), và động từ (tính, đếm).
tuổi ta tuổi âm tuổi năm sinh đẻ sơ sinh trẻ già niên thiếu
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...