Tư điền

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Ruộng thuộc quyền sở hữu của tư nhân thời trước; ruộng tư; phân biệt với công điền.
Ví dụ: Tư điền là ruộng do tư nhân sở hữu, đối lập với công điền của cộng đồng.
Nghĩa: Ruộng thuộc quyền sở hữu của tư nhân thời trước; ruộng tư; phân biệt với công điền.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông địa chủ có một thửa tư điền ven sông.
  • Cha em nói tư điền là ruộng của nhà người ta, không phải ruộng chung của làng.
  • Trên cánh đồng, tư điền được rào bờ riêng, ai nấy chăm phần ruộng của mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài sử, thầy giải thích tư điền là ruộng thuộc quyền sở hữu của cá nhân, khác với công điền của làng xã.
  • Gia phả ghi ông cố từng thuê người cày trên tư điền để nuôi cả nhà.
  • Tranh dân gian có cảnh nông phu gặt lúa trên tư điền, nhìn rất trù phú.
3
Người trưởng thành
  • Tư điền là ruộng do tư nhân sở hữu, đối lập với công điền của cộng đồng.
  • Người xưa giữ sổ đinh điền cẩn thận để phân rõ đâu là tư điền, đâu là ruộng công.
  • Chuyện làng ngày trước nhiều khi bắt đầu từ ranh bờ một thửa tư điền không đo cho ngay.
  • Từ dải đất cằn, ông gây dựng thành tư điền tốt tươi, coi đó là nghiệp nhà và cũng là nỗi lo canh cánh mỗi mùa nước lên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ruộng thuộc quyền sở hữu của tư nhân thời trước; ruộng tư; phân biệt với công điền.
Từ đồng nghĩa:
ruộng tư
Từ trái nghĩa:
công điền
Từ Cách sử dụng
tư điền trung tính, lịch sử-hành chính, trang trọng cổ Ví dụ: Tư điền là ruộng do tư nhân sở hữu, đối lập với công điền của cộng đồng.
ruộng tư trung tính, hành chính cổ; đồng nghĩa trực tiếp Ví dụ: Làng có nhiều ruộng tư hơn công điền.
công điền trung tính, hành chính cổ; đối lập chế độ sở hữu Ví dụ: Xã phân bổ công điền cho dân đinh, còn tư điền do chủ tự canh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp thời phong kiến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học lịch sử hoặc tiểu thuyết lấy bối cảnh thời phong kiến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nghiên cứu lịch sử, kinh tế học, và địa lý nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và mang tính lịch sử.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các tài liệu nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về lịch sử kinh tế nông nghiệp Việt Nam.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến lịch sử.
  • Thường được sử dụng trong các nghiên cứu học thuật hoặc tài liệu giáo dục.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "công điền" nếu không chú ý đến ngữ cảnh lịch sử.
  • Người học cần chú ý đến bối cảnh lịch sử khi sử dụng từ này để tránh hiểu sai.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như 'cái', 'một', 'nhiều'; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'một mảnh tư điền'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (cái, một, nhiều) và tính từ (rộng, hẹp).
ruộng đất điền công điền tư hữu công hữu sở hữu đất đai điền địa