Trường kì

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lâu dài, suốt một thời gian dài.
Ví dụ: Đàm phán diễn ra trường kì trước khi đi đến thỏa thuận.
Nghĩa: Lâu dài, suốt một thời gian dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn mưa kéo dài trường kì suốt mấy ngày liền.
  • Bạn Lan kiên trì luyện chữ trường kì nên viết rất đẹp.
  • Vườn hoa được chăm sóc trường kì nên mùa nào cũng rực rỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuộc thi đòi hỏi sự ôn luyện trường kì chứ không thể vội vàng.
  • Bạn ấy hồi phục sau chấn thương bằng một quá trình vật lí trị liệu trường kì.
  • Đội bóng xây dựng lối chơi nhờ những buổi tập trường kì, đều đặn.
3
Người trưởng thành
  • Đàm phán diễn ra trường kì trước khi đi đến thỏa thuận.
  • Giữa những biến động ngắn hạn, niềm tin chỉ được bồi đắp bằng nỗ lực trường kì.
  • Chăm sóc một mối quan hệ là công việc trường kì, không thể làm qua loa.
  • Trong nghiên cứu, sự kiên nhẫn trường kì thường quan trọng hơn những khoảnh khắc bùng nổ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lâu dài, suốt một thời gian dài.
Từ đồng nghĩa:
lâu dài dài hạn
Từ trái nghĩa:
ngắn hạn nhất thời
Từ Cách sử dụng
trường kì Trung tính, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng, nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài. Ví dụ: Đàm phán diễn ra trường kì trước khi đi đến thỏa thuận.
lâu dài Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Tình bạn lâu dài của họ là điều đáng ngưỡng mộ.
dài hạn Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh kế hoạch, chiến lược, mục tiêu. Ví dụ: Đây là một chiến lược dài hạn để phát triển bền vững.
ngắn hạn Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh kế hoạch, chiến lược, mục tiêu. Ví dụ: Chúng ta cần đặt ra cả mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
nhất thời Trung tính, chỉ sự việc diễn ra trong thời gian ngắn, không bền vững. Ví dụ: Niềm vui nhất thời không thể thay thế hạnh phúc đích thực.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "lâu dài" hơn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các quá trình hoặc sự kiện kéo dài, như "cuộc chiến trường kì".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác trang trọng, nhấn mạnh sự bền bỉ, lâu dài.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, nhấn mạnh tính bền bỉ.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kéo dài của một sự kiện hoặc quá trình.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng "lâu dài".
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ sự kiện, quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lâu dài" trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Khác biệt với "dài hạn" ở chỗ "trường kì" thường chỉ sự kéo dài không xác định thời hạn cụ thể.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây cảm giác quá trang trọng hoặc không tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cuộc chiến trường kì".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cuộc chiến, hành trình), phó từ (rất, khá) để nhấn mạnh mức độ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...