Trêu tráo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Như trêu trao.
Ví dụ:
Ly rượu trên bàn trêu tráo theo nhịp quạt, sóng sánh sát miệng ly.
Nghĩa: Như trêu trao.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc lá trước cửa sổ trêu tráo theo làn gió.
- Cây chuông gió treo hiên nhà kêu leng keng, lắc trêu tráo.
- Con thuyền đồ chơi trên chậu nước trêu tráo khi em khua tay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngọn đèn dầu trêu tráo trong gió, bóng sáng lúc đậm lúc nhòe.
- Cầu tre nhỏ bắc qua mương trêu tráo dưới bước chân vội.
- Sợi tóc mai trêu tráo bên má khi cô bạn chạy qua sân.
3
Người trưởng thành
- Ly rượu trên bàn trêu tráo theo nhịp quạt, sóng sánh sát miệng ly.
- Chiếc mái tôn cũ trêu tráo trước cơn gió nồm, như muốn bật tung.
- Lòng người đôi khi cũng trêu tráo, nghiêng theo những lời dỗ dành ngọt lịm.
- Ánh đèn khuya trêu tráo trước hiên, soi một khoảng đời chòng chành.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như trêu trao.
Từ trái nghĩa:
để yên
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trêu tráo | Chỉ hành động trêu đùa, chọc ghẹo một cách bạo dạn, có phần thiếu nghiêm túc hoặc hơi vô lễ, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Ly rượu trên bàn trêu tráo theo nhịp quạt, sóng sánh sát miệng ly. |
| trêu ghẹo | Trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái vui đùa, tán tỉnh hoặc chọc tức nhẹ. Ví dụ: Anh ấy hay trêu ghẹo cô bạn cùng lớp về chiều cao của cô ấy. |
| chọc ghẹo | Trung tính, khẩu ngữ, thường dùng để chỉ hành động trêu đùa, gây cười hoặc làm phiền nhẹ nhàng. Ví dụ: Bọn trẻ chọc ghẹo nhau suốt buổi học. |
| trêu chọc | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động gây cười, làm phiền nhẹ nhàng hoặc cố ý làm ai đó khó chịu một chút. Ví dụ: Đừng trêu chọc em bé nữa, nó sắp khóc rồi. |
| để yên | Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động không làm phiền, không can thiệp vào người khác. Ví dụ: Hãy để yên cho cô ấy làm việc, đừng làm phiền nữa. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động trêu chọc một cách táo bạo, không kiêng nể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống hài hước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ hài hước, có phần táo bạo và không kiêng nể.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo không khí vui vẻ, hài hước trong giao tiếp thân mật.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi giao tiếp với người không quen biết.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "trêu chọc" nhưng "trêu tráo" có sắc thái mạnh mẽ hơn.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc đại từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cô ấy trêu tráo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc đại từ, ít khi kết hợp với phó từ hoặc lượng từ.






Danh sách bình luận