Trái gió trở trời
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. (Khoảng thời gian) thời tiết thay đổi bất thường, dễ sinh đau ốm.
Ví dụ:
Hôm nay trái gió trở trời, tôi mang theo áo khoác.
2. Đau ốm (lối nói kiêng tránh).
Ví dụ:
Anh ấy đang trái gió trở trời, nên không dự họp được.
Nghĩa 1: (Khoảng thời gian) thời tiết thay đổi bất thường, dễ sinh đau ốm.
1
Học sinh tiểu học
- Hôm nay trời trái gió trở trời, mẹ dặn con mặc áo ấm.
- Cô giáo nói tuần này dễ trái gió trở trời, cả lớp nhớ mang áo mưa.
- Bà bảo khi trái gió trở trời thì nên uống nước ấm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều nay trái gió trở trời, sân trường bỗng nổi gió lạnh và mưa lất phất.
- Mỗi lần trái gió trở trời, mình hay thấy mũi nghẹt và hắt hơi liên tục.
- Khi trái gió trở trời, kế hoạch đá bóng của tụi mình đành dời lại.
3
Người trưởng thành
- Hôm nay trái gió trở trời, tôi mang theo áo khoác.
- Cứ mỗi độ trái gió trở trời, cái gai lạnh len vào cổ áo khiến tôi rùng mình.
- Trái gió trở trời một cái, những cơn đau khớp của mẹ lại âm ỉ như than hồng.
- Cảm giác thành phố đổi tiết, trái gió trở trời, người ta bỗng nói chuyện khẽ hơn.
Nghĩa 2: Đau ốm (lối nói kiêng tránh).
1
Học sinh tiểu học
- Bà hơi trái gió trở trời nên hôm nay nghỉ ngơi ở nhà.
- Cô Lan trái gió trở trời, lớp mình viết thiệp chúc cô mau khỏe.
- Bạn Nam trái gió trở trời, cô chủ nhiệm nhắc cả lớp giữ trật tự.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dạo này bố trái gió trở trời, mình phụ mẹ nấu cơm và rửa bát.
- Cô bảo vệ trái gió trở trời, tụi mình thay ca trực giúp cô một buổi.
- Thằng bạn thân nói nó trái gió trở trời, nên xin hoãn buổi đá bóng.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy đang trái gió trở trời, nên không dự họp được.
- Mỗi lần trái gió trở trời, tôi lại nhớ phải sống chậm và giữ gìn sức khỏe.
- Má bảo chỉ là trái gió trở trời thôi, nhưng ánh mắt vẫn lộ chút lo lắng.
- Bạn cứ nghỉ đi, trái gió trở trời thì nghỉ; công việc để mai hãy tính.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình trạng sức khỏe không tốt do thời tiết thay đổi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất nhẹ nhàng, gần gũi.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc cảm xúc về sự thay đổi bất thường của thời tiết và sức khỏe.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khó chịu, mệt mỏi do thời tiết thay đổi.
- Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
- Thuộc khẩu ngữ, gần gũi và thân thiện.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả tình trạng sức khỏe không tốt do thời tiết.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày hoặc văn bản không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ bệnh tật khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng khi cần diễn tả tình trạng bệnh nghiêm trọng.
- Để tự nhiên, nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật.
1
Chức năng ngữ pháp
Cụm từ này thường đóng vai trò là trạng ngữ trong câu, chỉ thời gian hoặc tình trạng sức khỏe.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là cụm từ ghép cố định, không có khả năng biến đổi hình thái.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường xuất hiện ở đầu hoặc giữa câu để bổ sung thông tin về thời gian hoặc tình trạng; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các động từ chỉ trạng thái sức khỏe như "bị", "đau", "ốm".






Danh sách bình luận