Tổng tọc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Từ gọi tả lối nói năng có gì cũng đem nói ra hết một cách nhanh nhảu, dễ dàng
Ví dụ: Anh ta tổng tọc, có gì cũng kể tuốt.
2.
tính từ
Như tổng tọc
Ví dụ: Chị ấy nói như tổng tọc, chẳng giữ lại điều gì.
Nghĩa 1: Từ gọi tả lối nói năng có gì cũng đem nói ra hết một cách nhanh nhảu, dễ dàng
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy tổng tọc kể hết chuyện ở lớp cho mẹ nghe.
  • Em bé tổng tọc nói mọi điều vừa thấy ở sân trường.
  • Con mèo vừa chạy qua, nó cũng tổng tọc kể với cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó tổng tọc bật mí mọi kế hoạch nhóm, làm cả bọn phải đổi phương án.
  • Trong giờ sinh hoạt, cậu ấy tổng tọc kể sạch chuyện chat riêng, khiến lớp cười ồ.
  • Bạn Lan tính vui miệng, tổng tọc nói hết bí mật sinh nhật, mất cả bất ngờ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tổng tọc, có gì cũng kể tuốt.
  • Vì tính tổng tọc, cô vô tình làm lộ chuyện người khác, rồi áy náy mãi.
  • Ở chỗ làm, kiểu nói tổng tọc dễ khiến niềm tin sứt mẻ dù không ác ý.
  • Tôi từng tổng tọc để làm không khí bớt ngại, rồi nhận ra im lặng đôi khi tử tế hơn.
Nghĩa 2: Như tổng tọc
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy nói như tổng tọc, chuyện gì cũng bật ra.
  • Bạn kia kể như tổng tọc, chẳng sót chi tiết nào.
  • Em nghe bạn nói như tổng tọc, nhanh và nhiều lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị hỏi dồn, bạn trả lời như tổng tọc, không kịp nghĩ kỹ.
  • Cậu nói như tổng tọc, từ chuyện bài kiểm tra đến chuyện bóng rổ.
  • Trong nhóm chat, có người gõ như tổng tọc, đọc xong biết hết mọi chuyện.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy nói như tổng tọc, chẳng giữ lại điều gì.
  • Gặp người thân, anh kể như tổng tọc, bao nhiêu chuyện dồn ra một lượt.
  • Cô phát biểu như tổng tọc, thẳng, nhanh, khiến cuộc họp xoay chuyển.
  • Có hôm tôi cũng nói như tổng tọc, rồi mới thấy cần chậm lại để nghe người khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Từ gọi tả lối nói năng có gì cũng đem nói ra hết một cách nhanh nhảu, dễ dàng
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
kín đáo kín miệng
Từ Cách sử dụng
tổng tọc Khẩu ngữ, thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc trung tính, chỉ sự nhanh nhảu, bộc trực trong lời nói, đôi khi thiếu cân nhắc. Ví dụ: Anh ta tổng tọc, có gì cũng kể tuốt.
nhanh nhảu Khẩu ngữ, trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ sự nhanh nhẹn, vội vàng, đôi khi thiếu suy nghĩ trong lời nói. Ví dụ: Cô bé nhanh nhảu kể hết mọi chuyện vừa xảy ra.
bô bô Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ sự nói năng ồn ào, không giữ ý, tiết lộ điều không nên. Ví dụ: Anh ta bô bô kể chuyện riêng tư của người khác.
kín đáo Trung tính đến tích cực, chỉ sự cẩn trọng, không phô trương, giữ gìn bí mật trong lời nói và hành động. Ví dụ: Cô ấy luôn kín đáo trong mọi chuyện, không bao giờ khoe khoang.
kín miệng Tích cực, chỉ người biết giữ bí mật, không tiết lộ điều không nên nói ra. Ví dụ: Bạn có thể tin tưởng anh ấy, anh ấy rất kín miệng.
Nghĩa 2: Như tổng tọc
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người có thói quen nói nhiều, nói nhanh và không giữ kín chuyện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để khắc họa tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán nhẹ nhàng hoặc hài hước về thói quen nói năng của ai đó.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả một cách hài hước hoặc phê phán nhẹ nhàng về thói quen nói năng của ai đó.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ sự tôn trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tính cách nói nhiều khác, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên dùng để chỉ trích nặng nề, vì từ này mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau chủ ngữ để làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tổng tọc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ chỉ người hoặc hành động, ví dụ: "người tổng tọc", "nói tổng tọc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...