Tôm tép
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tôm và tép (nói khái quát); thường dùng để ví hạng người bị coi là thấp kém, không có địa vị trong xã hội
Ví dụ:
Quán nhỏ bán món tôm tép kho quẹt rất đưa cơm.
Nghĩa: Tôm và tép (nói khái quát); thường dùng để ví hạng người bị coi là thấp kém, không có địa vị trong xã hội
1
Học sinh tiểu học
- Tối nay mẹ mua tôm tép về nấu canh ngọt lịm.
- Bãi sông có nhiều tôm tép bơi lách tách trong rổ của bác ngư dân.
- Con mèo ngửi mùi tôm tép, cứ quanh quẩn bên nồi canh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chợ ven biển rôm rả vì ghe vừa cập bến, thúng đầy tôm tép tươi roi rói.
- Con kênh mùa nước nổi, lưới kéo lên lấp lánh vảy cá, chen giữa là tôm tép lóc nhóc.
- Bữa cơm quê giản dị, đĩa tôm tép rim mặn mà hương khói bếp.
3
Người trưởng thành
- Quán nhỏ bán món tôm tép kho quẹt rất đưa cơm.
- Trên mâm cúng rằm, đĩa tôm tép như gom cả vị mặn của gió biển vào nhà.
- Trong bữa nhậu cuối tuần, họ gắp tôm tép vừa ăn vừa kể chuyện bãi triều tuổi nhỏ.
- Nhìn rổ tôm tép mới vớt, tôi thấy một nhịp sống lao xao của chợ sớm hiện ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tôm và tép (nói khái quát); thường dùng để ví hạng người bị coi là thấp kém, không có địa vị trong xã hội
Từ đồng nghĩa:
tiểu tốt
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôm tép | (khẩu ngữ, khinh miệt) dùng để chỉ những người có địa vị thấp kém, không quan trọng, dễ bị coi thường hoặc bỏ qua. Ví dụ: Quán nhỏ bán món tôm tép kho quẹt rất đưa cơm. |
| tiểu tốt | (khẩu ngữ, hơi khinh miệt) chỉ người có địa vị thấp kém, không quan trọng, dễ bị sai khiến. Ví dụ: Anh ta chỉ là một tên tiểu tốt trong bộ máy đó. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những người có địa vị thấp kém trong xã hội.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi dùng trong ngữ cảnh cụ thể để tạo hình ảnh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự nhỏ bé, không đáng kể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái coi thường hoặc hạ thấp.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Có thể mang tính hài hước hoặc châm biếm tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhỏ bé, không quan trọng của một nhóm người.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần tôn trọng đối tượng.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "nhỏ bé" ở chỗ mang sắc thái tiêu cực hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những con tôm tép", "đám tôm tép".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (những, các) và tính từ (nhỏ, bé).






Danh sách bình luận