Tinh xảo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất tinh vi và khéo léo.
Ví dụ:
Chiếc nhẫn có họa tiết tinh xảo, cầm lên thấy mê ngay.
Nghĩa: Rất tinh vi và khéo léo.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc vòng giấy cắt rất tinh xảo, nhìn hoa nào cũng rõ nét.
- Bạn Lan xếp hạc origami tinh xảo, cánh gấp đều tăm tắp.
- Chiếc bánh trung thu có hoa văn tinh xảo, ai nhìn cũng thích.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người thợ khắc gỗ tạo ra bức phù điêu tinh xảo, từng đường chạm đều mượt.
- Bức tranh cát tinh xảo khiến tụi mình đứng ngắm mãi, như có gió thổi qua từng hạt.
- Mẫu robot mô hình lắp ghép tinh xảo, chi tiết nhỏ mà khớp khít hoàn hảo.
3
Người trưởng thành
- Chiếc nhẫn có họa tiết tinh xảo, cầm lên thấy mê ngay.
- Đường may của chiếc áo này tinh xảo đến mức mũi chỉ như biến mất.
- Nhà nghề thủ công giữ được tay nghề tinh xảo nhờ kiên nhẫn và kỷ luật.
- Góc chạm trổ trên án thờ tinh xảo, ánh vàng lướt qua làm hoa văn như sống dậy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất tinh vi và khéo léo.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tinh xảo | mạnh; trang trọng/trung tính; nhấn độ tinh vi, công phu Ví dụ: Chiếc nhẫn có họa tiết tinh xảo, cầm lên thấy mê ngay. |
| tinh vi | trung tính; mức nhẹ hơn; nhấn chi tiết khéo Ví dụ: Kỹ thuật chế tác này rất tinh vi. |
| tinh tế | trung tính; thiên về độ khéo, nhạy cảm thẩm mỹ; mức nhẹ hơn Ví dụ: Đường nét tinh tế. |
| khéo léo | trung tính; thiên về tay nghề; mức nhẹ hơn Ví dụ: Nghệ nhân khéo léo. |
| công phu | trung tính; nhấn sự tỉ mỉ, đầu tư công sức; gần nghĩa Ví dụ: Họa tiết làm rất công phu. |
| tinh mỹ | văn chương; nhấn vẻ đẹp tinh luyện; gần nghĩa Ví dụ: Đồ gốm tinh mỹ. |
| thô sơ | trung tính; đối lập trực tiếp về mức độ tinh vi Ví dụ: Kết cấu còn thô sơ. |
| thô kệch | khẩu ngữ; nhấn sự vụng về, kém tinh vi Ví dụ: Thiết kế khá thô kệch. |
| vụng về | trung tính; đối lập về độ khéo Ví dụ: Đường chạm trổ còn vụng về. |
| thô ráp | trung tính; nhấn cảm giác thô, kém mịn Ví dụ: Bề mặt thô ráp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả sản phẩm, công trình có độ tinh vi cao.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả tác phẩm nghệ thuật, đồ thủ công có sự khéo léo, tinh tế.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành liên quan đến thiết kế, chế tạo, mỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ngưỡng mộ, đánh giá cao về độ tinh vi, khéo léo.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khéo léo, tinh vi của một sản phẩm hay tác phẩm.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự trang trọng hoặc khi mô tả những thứ đơn giản.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tinh vi" nhưng "tinh xảo" nhấn mạnh hơn vào sự khéo léo.
- Không nên dùng để mô tả con người, mà chỉ nên dùng cho sản phẩm hoặc tác phẩm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tinh xảo", "không tinh xảo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi".





