Tiêu điểm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Điểm hội tụ chùm tia hình nón hình thành sau khi khúc xạ hoặc phản xạ các tia song song.
Ví dụ:
Thấu kính hội tụ tạo ảnh rõ nét khi màn đặt đúng tại tiêu điểm.
2.
danh từ
Nơi tập trung cao độ các hoạt động khác nhau và từ đó toả ánh hưởng lớn ra các nơi khác.
Ví dụ:
Trung tâm thương mại mới là tiêu điểm của khu vực cuối tuần này.
Nghĩa 1: Điểm hội tụ chùm tia hình nón hình thành sau khi khúc xạ hoặc phản xạ các tia song song.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy chiếu đèn pin qua kính lúp, sáng tụ lại ở một tiêu điểm.
- Bạn Nam dùng gương cong, ánh sáng gom về một tiêu điểm nhỏ.
- Mặt trời chiếu qua kính, tiêu điểm nóng có thể làm đen giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi tia sáng song song đi qua thấu kính hội tụ, chúng gặp nhau tại tiêu điểm.
- Vẽ tia sáng trên giấy, em thấy các đường kéo dài cắt nhau ở tiêu điểm của gương cầu.
- Trong thí nghiệm quang học, đặt màn đúng tiêu điểm thì ảnh hiện rõ và sáng.
3
Người trưởng thành
- Thấu kính hội tụ tạo ảnh rõ nét khi màn đặt đúng tại tiêu điểm.
- Chỉ cần lệch khỏi tiêu điểm một chút, hình ảnh đã mờ và viền sáng loang ra.
- Kỹ thuật viên điều chỉnh tiêu điểm của đèn chiếu để cô đọng ánh sáng lên sân khấu.
- Khi căn nét ống kính, tôi xoay vòng lấy nét đến lúc tiêu điểm khóa vào đôi mắt người mẫu.
Nghĩa 2: Nơi tập trung cao độ các hoạt động khác nhau và từ đó toả ánh hưởng lớn ra các nơi khác.
1
Học sinh tiểu học
- Sân khấu là tiêu điểm của hội diễn hôm nay.
- Giờ ra chơi, sân bóng trở thành tiêu điểm của cả trường.
- Gian hàng sách thiếu nhi là tiêu điểm ở hội chợ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong lễ khai giảng, lá cờ đỏ thắm là tiêu điểm mọi ánh nhìn.
- Khi đội tuyển vào chung kết, quán cà phê thành tiêu điểm của khu phố.
- Bài đăng gây tranh luận biến trang lớp học thành tiêu điểm bàn tán.
3
Người trưởng thành
- Trung tâm thương mại mới là tiêu điểm của khu vực cuối tuần này.
- Khi dự án công nghệ ra mắt, thành phố lập tức trở thành tiêu điểm trên bản đồ khởi nghiệp.
- Bài điều tra biến tờ báo thành tiêu điểm dư luận, kéo theo những thay đổi quản trị.
- Trong buổi họp, vấn đề ngân sách là tiêu điểm, còn mọi chuyện khác chỉ là tiếng nền.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ điểm quan trọng hoặc trung tâm của một vấn đề.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng cho sự tập trung.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong vật lý, quang học để chỉ điểm hội tụ của tia sáng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tập trung hoặc trung tâm của một vấn đề.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "trọng điểm" khi nói về sự quan trọng.
- Khác biệt với "trung tâm" ở chỗ "tiêu điểm" thường mang ý nghĩa tập trung cao độ hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tiêu điểm của sự chú ý".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các động từ như "là", "trở thành", "tập trung" và các tính từ như "quan trọng", "chính".





