Tỉ lệ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tỉ số (thường nói về tỉ số giữa các phần của một tổng thể, hay giữa một phần nào đó với tổng thể).
Ví dụ: Tỉ lệ người ủng hộ phương án A cao hơn phương án B.
2.
danh từ
Tỉ số giữa các kích thước của vật trên hình vẽ, ảnh chụp, bản đồ với kích thước thật của nó.
Ví dụ: Bản vẽ kiến trúc này theo tỉ lệ một phần trăm, dễ đối chiếu kích thước thực.
3.
tính từ
Tỉ lệ thuận (nói tắt).
Ví dụ: Chi phí vận chuyển tỉ lệ với khối lượng hàng.
Nghĩa 1: Tỉ số (thường nói về tỉ số giữa các phần của một tổng thể, hay giữa một phần nào đó với tổng thể).
1
Học sinh tiểu học
  • Trong lớp, tỉ lệ bạn thích bóng đá nhiều hơn bóng rổ.
  • Trong giỏ trái cây, tỉ lệ táo nhiều hơn cam.
  • Ở vườn trường, tỉ lệ cây hoa hồng cao hơn các loại hoa khác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khảo sát cho thấy tỉ lệ học sinh đi xe đạp đến trường vượt trội so với đi bộ.
  • Trong câu lạc bộ, tỉ lệ bạn nữ tham gia tăng dần qua mỗi học kì.
  • Khi ăn buffet, tỉ lệ món rau trên đĩa càng cao, bữa ăn càng nhẹ bụng.
3
Người trưởng thành
  • Tỉ lệ người ủng hộ phương án A cao hơn phương án B.
  • Tôi nhìn bảng khảo sát và thấy tỉ lệ đồng ý không còn áp đảo như trước.
  • Khi ngân sách eo hẹp, tỉ lệ chi cho thiết yếu thường lấn át các khoản hưởng thụ.
  • Trong một tập thể, tỉ lệ lắng nghe quyết định chất lượng đối thoại.
Nghĩa 2: Tỉ số giữa các kích thước của vật trên hình vẽ, ảnh chụp, bản đồ với kích thước thật của nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bản đồ này vẽ theo tỉ lệ, nên con sông nhìn nhỏ hơn ngoài đời.
  • Bức ảnh mô hình giữ đúng tỉ lệ nên chiếc xe trông rất thật.
  • Cô dặn chúng mình kẻ sơ đồ lớp đúng tỉ lệ để bàn ghế không bị lệch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài hình học, em phải ghi rõ tỉ lệ bản vẽ để người khác đo không bị nhầm.
  • Poster minh hoạ giữ tỉ lệ cơ thể chuẩn làm nhân vật nhìn hài hoà hơn.
  • Trên bản đồ địa lí, tỉ lệ càng lớn thì càng thấy rõ đường làng ngõ xóm.
3
Người trưởng thành
  • Bản vẽ kiến trúc này theo tỉ lệ một phần trăm, dễ đối chiếu kích thước thực.
  • Ảnh quảng cáo bị kéo méo tỉ lệ khiến sản phẩm trông kệch cỡm.
  • Khi dựng mô hình, giữ tỉ lệ chuẩn giúp cảm giác không gian trung thực hơn.
  • Chúng ta nên chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp để theo dõi di chuyển theo thời gian ngắn.
Nghĩa 3: Tỉ lệ thuận (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Tiền tiết kiệm tăng tỉ lệ với số lần bỏ ống mỗi tuần.
  • Chiều dài đoạn dây kéo ra tỉ lệ với số nấc em đếm được.
  • Điểm thưởng tăng tỉ lệ với số bài làm đúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thời gian tải dữ liệu giảm khi tốc độ mạng tăng theo tỉ lệ với băng thông.
  • Cường độ sáng nhận được tỉ lệ với công suất đèn khi khoảng cách không đổi.
  • Khối lượng dung dịch tạo ra tỉ lệ với số mol chất tan pha vào.
3
Người trưởng thành
  • Chi phí vận chuyển tỉ lệ với khối lượng hàng.
  • Mức độ tin cậy trong nhóm thường tỉ lệ với sự minh bạch trong cách làm việc.
  • Áp lực tỉ lệ với kỳ vọng, nếu không biết đặt giới hạn.
  • Hiệu suất luyện tập tỉ lệ với tính đều đặn hơn là với những phút bùng nổ hiếm hoi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về sự so sánh giữa các phần của một tổng thể, ví dụ như tỉ lệ nam nữ trong lớp học.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, nghiên cứu khoa học, và bài viết phân tích để diễn đạt các số liệu thống kê hoặc so sánh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi cần diễn tả một ý tưởng cụ thể liên quan đến sự cân đối hoặc so sánh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong toán học, kỹ thuật, và kiến trúc để chỉ tỉ số giữa các kích thước hoặc số liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết và chuyên ngành.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày, nhưng vẫn giữ tính chính xác.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt sự so sánh hoặc mối quan hệ giữa các phần của một tổng thể.
  • Tránh dùng khi không có số liệu cụ thể hoặc không cần thiết phải so sánh.
  • Biến thể "tỉ lệ thuận" thường dùng trong toán học để chỉ mối quan hệ trực tiếp giữa hai đại lượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tỉ số" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng đúng.
  • Khác biệt với "tỉ lệ phần trăm" khi không có yếu tố phần trăm cụ thể.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tỉ lệ" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ cho danh từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tỉ lệ" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tỉ lệ" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Nó có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "tỉ lệ phần trăm". Khi là tính từ, nó đứng trước danh từ để bổ nghĩa, ví dụ "tỉ lệ thuận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Tỉ lệ" thường kết hợp với các danh từ khác như "phần trăm", "thuận", hoặc các động từ như "tính", "đo".