Thực địa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Địa bàn, đất đai trên thực tế, phân biệt với sự phản ánh trên giấy tờ, bản đồ, v.v.
Ví dụ: Kế hoạch hay đến mấy cũng phải kiểm chứng tại thực địa.
Nghĩa: Địa bàn, đất đai trên thực tế, phân biệt với sự phản ánh trên giấy tờ, bản đồ, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo dẫn cả lớp ra bãi sông để quan sát thực địa.
  • Nhìn bản đồ thì đường thẳng, nhưng ra thực địa đường ngoằn ngoèo.
  • Bạn Minh ghi chép màu đất ngay tại thực địa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bản kế hoạch trông gọn gàng, nhưng khi xuống thực địa mới thấy lối mòn bị lấp.
  • Nhóm địa lý đo lại độ dốc ngoài thực địa và so sánh với số liệu bản đồ.
  • Chúng tớ dựng lều thử tại thực địa để kiểm tra hướng gió thật sự.
3
Người trưởng thành
  • Kế hoạch hay đến mấy cũng phải kiểm chứng tại thực địa.
  • Ngoài thực địa, ranh giới ruộng không thẳng như trên hồ sơ.
  • Chỉ khi đứng giữa thực địa, tôi mới hiểu vì sao con kênh đổi dòng qua từng mùa.
  • Thảo luận trong phòng họp dễ lắm; vướng víu chỉ hiện ra khi bước xuống thực địa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Địa bàn, đất đai trên thực tế, phân biệt với sự phản ánh trên giấy tờ, bản đồ, v.v.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thực địa trung tính, chuyên môn (khoa học xã hội/địa lý/quản lý); sắc thái khách quan, đối lập với tư liệu/giấy tờ Ví dụ: Kế hoạch hay đến mấy cũng phải kiểm chứng tại thực địa.
hiện trường trung tính, nghiệp vụ (điều tra/khảo sát); hơi hẹp về bối cảnh sự kiện Ví dụ: Khảo sát hiện trường cho thấy số liệu khác với báo cáo.
bản đồ trung tính; vật biểu diễn gián tiếp, đối lập với khu vực ngoài thực tế Ví dụ: Số liệu trên bản đồ khác xa số liệu ngoài thực địa.
giấy tờ trung tính, hành chính; hồ sơ/biểu mẫu, đối lập với khảo sát ngoài hiện trường Ví dụ: Hồ sơ giấy tờ không phản ánh đúng tình trạng ngoài thực địa.
tư liệu trung tính, học thuật; dữ liệu gián tiếp, đối lập khảo sát trực tiếp Ví dụ: Tư liệu lưu trữ khác với quan sát ngoài thực địa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo, nghiên cứu liên quan đến khảo sát, đo đạc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành như địa lý, xây dựng, quy hoạch đô thị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chính xác, khách quan, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến khảo sát hoặc đo đạc thực tế.
  • Thường đi kèm với các từ như "khảo sát", "đo đạc" để chỉ hoạt động thực tế.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ lý thuyết hoặc mô phỏng.
  • Khác biệt với "giả định" ở chỗ nhấn mạnh vào thực tế hiện trường.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản không chuyên ngành.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'khảo sát thực địa', 'bản đồ thực địa'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (khảo sát, nghiên cứu), tính từ (chi tiết, rộng lớn) và các danh từ khác (bản đồ, khu vực).