Thịnh suy
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thịnh vượng hay suy vong (nói khái quát).
Ví dụ:
Doanh nghiệp nào cũng trải qua chu kỳ thịnh suy.
Nghĩa: Thịnh vượng hay suy vong (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Triều đại nào rồi cũng có lúc thịnh suy.
- Vườn cây lúc thịnh lúc suy theo mùa nắng mưa.
- Đội bóng của trường cũng thịnh suy theo phong độ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lịch sử cho thấy quốc gia nào cũng trải qua vòng thịnh suy.
- Một câu lạc bộ có thể thịnh suy theo cách họ giữ lửa đam mê.
- Những xu hướng trên mạng thịnh suy nhanh như sóng nổi rồi tan.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp nào cũng trải qua chu kỳ thịnh suy.
- Nhân sự thay đổi liên tục khiến dự án thịnh suy theo từng giai đoạn.
- Giá trị một thương hiệu thịnh suy cùng niềm tin của khách hàng.
- Nhìn lại đời người, ta cũng thấy những mùa thịnh suy của lòng can đảm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thịnh vượng hay suy vong (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thịnh suy | trung tính, tính khái quát, văn phong trang trọng/văn chương Ví dụ: Doanh nghiệp nào cũng trải qua chu kỳ thịnh suy. |
| hưng vong | trang trọng, tính lịch sử-văn sử; mức độ bao quát ngang Ví dụ: Triều đại nào rồi cũng có lúc hưng vong. |
| bất biến | trang trọng, sắc thái tuyệt đối, phủ định biến động; đối lập về biến thiên Ví dụ: Thế cuộc đổi thay, không gì là bất biến. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả sự phát triển hoặc suy thoái của một tổ chức, quốc gia hay nền kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh tương phản, nhấn mạnh sự biến đổi theo thời gian.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các bài phân tích kinh tế, lịch sử hoặc xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và mang tính khái quát.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các bài phân tích hoặc luận văn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự biến đổi lớn trong một quá trình hoặc giai đoạn.
- Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc không trang trọng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc giai đoạn để làm rõ bối cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phát triển hoặc suy thoái cụ thể hơn như "phát triển" hay "suy thoái".
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu để diễn tả trạng thái chung của một sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công ty thịnh suy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự vật, hiện tượng (công ty, quốc gia) và trạng từ chỉ thời gian (luôn, thường xuyên).






Danh sách bình luận