Thâm canh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Phương thức canh tác) dựa chủ yếu vào việc đầu tư thêm tư liệu sản xuất và lao động trên đơn vị diện tích không mở rộng, nhằm đạt năng suất cao hơn để tăng sản lượng nông nghiệp; trái với quảng canh.
Ví dụ: Gia đình tôi thâm canh thửa ruộng sẵn có để nâng năng suất thay vì mở rộng đất.
Nghĩa: (Phương thức canh tác) dựa chủ yếu vào việc đầu tư thêm tư liệu sản xuất và lao động trên đơn vị diện tích không mở rộng, nhằm đạt năng suất cao hơn để tăng sản lượng nông nghiệp; trái với quảng canh.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà Minh thâm canh ruộng rau, chăm bón kỹ nên cây lớn nhanh.
  • Bố em thâm canh luống cà chua, tưới nước và bón phân đúng cách để được nhiều quả.
  • Hợp tác xã thâm canh cánh đồng lúa, cỏ dại ít và bông lúa nặng hạt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nông dân trong làng thâm canh vụ lúa, đầu tư giống tốt và chăm sóc sát sao để tăng năng suất.
  • Trang trại chọn thâm canh vườn chuối: không mở rộng diện tích mà dồn công sức và kỹ thuật vào từng khóm.
  • Nhờ thâm canh, mảnh ruộng cũ vẫn cho nhiều thóc hơn, chứng tỏ công chăm bón không uổng.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình tôi thâm canh thửa ruộng sẵn có để nâng năng suất thay vì mở rộng đất.
  • Họ quyết định thâm canh cánh đồng ven sông: đổi hệ thống tưới, cải tạo đất, rồi theo dõi từng đợt bón phân.
  • Khi chuyển sang thâm canh, chi phí đầu vào tăng lên nhưng sản lượng ổn định và ít phụ thuộc vào mở rộng đất.
  • Thâm canh không chỉ là kỹ thuật canh tác, mà còn là cách cân đo giữa nguồn lực hạn hẹp và kỳ vọng mùa màng no đủ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Phương thức canh tác) dựa chủ yếu vào việc đầu tư thêm tư liệu sản xuất và lao động trên đơn vị diện tích không mở rộng, nhằm đạt năng suất cao hơn để tăng sản lượng nông nghiệp; trái với quảng canh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thâm canh trung tính, thuật ngữ nông nghiệp, sắc thái chuyên môn Ví dụ: Gia đình tôi thâm canh thửa ruộng sẵn có để nâng năng suất thay vì mở rộng đất.
quảng canh trung tính, thuật ngữ đối lập trực tiếp Ví dụ: Khu vực cao nguyên vẫn chủ yếu quảng canh thay vì thâm canh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về nông nghiệp, kinh tế nông thôn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chuyên môn, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu học thuật và báo cáo chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về phương pháp canh tác nông nghiệp tập trung vào tăng năng suất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nông nghiệp hoặc kinh tế.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ nông nghiệp khác để mô tả chi tiết phương pháp canh tác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với 'quảng canh', cần chú ý phân biệt rõ ràng.
  • Người học cần hiểu rõ bối cảnh nông nghiệp để sử dụng chính xác.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc phương thức canh tác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp từ "thâm" và "canh"; không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thâm canh lúa", "thâm canh rau".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ loại cây trồng (lúa, rau, hoa màu) và trạng từ chỉ mức độ (rất, cực kỳ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...