Tác thành
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(cũ; ít dùng). Gây dựng nên cho thành đạt.
Ví dụ:
Ân sư là người tác thành con đường sự nghiệp của anh.
Nghĩa: (cũ; ít dùng). Gây dựng nên cho thành đạt.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy đồ đã tác thành cho anh học trò nên người.
- Người bác dạy nghề mộc, tác thành em nhỏ biết làm bàn ghế.
- Cô giáo kiên nhẫn, tác thành lớp học chăm ngoan.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những lời khuyên đúng lúc đã tác thành bạn ấy trở nên tự tin hơn trong học tập.
- Cuốn sách hay có thể tác thành một thói quen đọc bền bỉ ở tuổi mới lớn.
- Sự nghiêm khắc của huấn luyện viên đã tác thành đội bóng chơi kỷ luật.
3
Người trưởng thành
- Ân sư là người tác thành con đường sự nghiệp của anh.
- Đôi khi một cơ hội nhỏ lại tác thành cả quãng đời mới.
- Những chuẩn mực gia đình thầm lặng tác thành nhân cách bền vững.
- Người biết mở lối cho kẻ khác cũng tự tác thành giá trị cho mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ; ít dùng). Gây dựng nên cho thành đạt.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tác thành | trang trọng, cổ; sắc thái tích cực, chủ động, mức độ mạnh vừa Ví dụ: Ân sư là người tác thành con đường sự nghiệp của anh. |
| vun xới | khẩu ngữ, hình ảnh; nhẹ-vừa, tích cực Ví dụ: Cô giáo đã vun xới tài năng của học trò. |
| bồi đắp | trung tính-văn chương; vừa, tích cực Ví dụ: Những trải nghiệm bồi đắp nên sự nghiệp của anh. |
| bồi dưỡng | trung tính, giáo dục; vừa, quy phạm Ví dụ: Nhà trường bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. |
| bồi tạo | trang trọng, kỹ thuật; vừa Ví dụ: Chúng tôi bồi tạo đội ngũ kế cận. |
| dựng lập | trang trọng-văn chương; mạnh vừa Ví dụ: Ông đã dựng lập cơ đồ cho con cháu. |
| tạo dựng | trung tính, phổ biến; mạnh vừa Ví dụ: Cô ấy tạo dựng sự nghiệp bằng chính nỗ lực của mình. |
| bồi đắp | văn chương; vừa, tích cực Ví dụ: Tình thầy trò bồi đắp nên thành tựu chung. |
| phá hoại | trung tính, tiêu cực; mạnh Ví dụ: Đừng phá hoại công sức gây dựng của tập thể. |
| làm hỏng | khẩu ngữ; nhẹ-vừa, tiêu cực Ví dụ: Quyết định vội vàng đã làm hỏng cả kế hoạch gây dựng. |
| huỷ hoại | trang trọng; mạnh, tiêu cực Ví dụ: Sự tắc trách đã huỷ hoại cơ hội thành đạt của anh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong văn bản cổ hoặc văn bản có phong cách trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường được sử dụng trong văn học cổ điển hoặc tác phẩm có phong cách cổ kính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và cổ kính.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Gợi cảm giác về sự hỗ trợ, giúp đỡ để đạt được thành công.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các văn bản có phong cách cổ điển hoặc khi muốn tạo cảm giác trang trọng.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản hiện đại.
- Thường được thay thế bằng các từ hiện đại hơn như "giúp đỡ", "hỗ trợ".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại có nghĩa tương tự.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên.
- Không nên lạm dụng trong các văn bản hiện đại để tránh cảm giác lỗi thời.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tác thành cho ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "tác thành cho sự nghiệp".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





