Tá
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cấp quân hàm của sĩ quan trên cấp uỷ, dưới cấp tướng.
Ví dụ:
Anh ta hiện là thiếu tá công an.
2.
danh từ
Số gộp chung mười hai đơn vị làm một.
Ví dụ:
Cửa hàng báo còn đúng một tá chai nước khoáng.
3.
động từ
(phương ngữ). Tạo ra cái cớ để vin vào.
4. (cũ; văn chương; dùng ở cuối câu nghi vấn). Từ biểu thị ý thương cảm khi hỏi.
Nghĩa 1: Cấp quân hàm của sĩ quan trên cấp uỷ, dưới cấp tướng.
1
Học sinh tiểu học
- Chú ấy đeo quân hàm trung tá.
- Trong truyện tranh, nhân vật bố bạn Nam là đại tá.
- Cô giáo kể về một vị thiếu tá dũng cảm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lễ thăng quân hàm đưa anh lên bậc thiếu tá, cả đơn vị vỗ tay vang.
- Trong bài báo, nữ sĩ quan được bổ nhiệm làm trung tá, chỉ huy một tiểu đoàn.
- Ông bác là đại tá, nhưng vẫn giữ nếp sống giản dị như ngày còn là lính trẻ.
3
Người trưởng thành
- Anh ta hiện là thiếu tá công an.
- Bậc trung tá thường gánh trách nhiệm vừa chỉ huy, vừa kèm cặp sĩ quan trẻ.
- Khi lên đại tá, ông mới thấm hết cái nặng của một chữ “quyết”.
- Huy hiệu trên vai đổi từ ba sao sang bốn, nhưng nếp quân phong của anh vẫn không đổi.
Nghĩa 2: Số gộp chung mười hai đơn vị làm một.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mua một tá trứng gà.
- Bạn Lan mang một tá bút chì tặng lớp.
- Chợ hôm nay bán chuối theo tá, rất tiện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô chủ quán nói một tá bánh rẻ hơn mua lẻ từng cái.
- Nhóm trực nhật đặt một tá cốc nhựa để dùng cho câu lạc bộ.
- Tụi mình góp tiền mua hẳn một tá khẩu trang dự phòng.
3
Người trưởng thành
- Cửa hàng báo còn đúng một tá chai nước khoáng.
- Anh đặt một tá ly thuỷ tinh cho bữa tiệc cuối tuần.
- Mua theo tá tiết kiệm, nhưng nhớ cân nhắc nhu cầu để tránh lãng phí.
- Người bán quen, thấy tôi ngập ngừng, liền gợi ý: “Lấy đủ một tá đi, giá mềm hơn.”
Nghĩa 3: (phương ngữ). Tạo ra cái cớ để vin vào.
Nghĩa 4: (cũ; văn chương; dùng ở cuối câu nghi vấn). Từ biểu thị ý thương cảm khi hỏi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh quân sự hoặc khi nói về số lượng (mười hai đơn vị).
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng trong ngữ cảnh cổ điển hoặc khi muốn tạo phong cách cổ xưa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong quân sự và toán học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh quân sự.
- Có sắc thái cổ điển khi dùng trong văn chương.
- Phong cách chuyên ngành khi dùng trong toán học hoặc quân sự.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong ngữ cảnh quân sự hoặc khi nói về số lượng mười hai.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây nhầm lẫn.
- Có thể thay thế bằng từ khác khi không cần sự trang trọng hoặc cổ điển.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không liên quan.
- Khác biệt với "tá" trong nghĩa tạo cớ, cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai.
- Chú ý khi dùng trong văn chương để phù hợp với phong cách cổ điển.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tá" có thể là danh từ hoặc động từ, tuỳ theo nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó có thể làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tá" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tá" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ số lượng. Khi là động từ, "tá" có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, tuỳ thuộc vào cấu trúc câu.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "tá" thường kết hợp với lượng từ (như "một tá"), hoặc các từ chỉ cấp bậc (như "đại tá"). Khi là động từ, nó có thể kết hợp với các từ chỉ hành động hoặc trạng thái.





