Sa ngã

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Không còn tự giữ mình được trước những sự cám dỗ vật chất, để trở nên hư hỏng.
Ví dụ: Anh đã sa ngã khi nhận hối lộ để đổi lấy lợi ích cá nhân.
Nghĩa: Không còn tự giữ mình được trước những sự cám dỗ vật chất, để trở nên hư hỏng.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh kia ham tiền nên sa ngã, bỏ học để đi theo bạn xấu.
  • Chị ấy từng học giỏi nhưng sa ngã vì chạy theo đồ sang chảnh.
  • Cậu bé nghe lời rủ rê, ăn trộm vặt rồi dần sa ngã.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vì muốn có điện thoại xịn, cậu ta sa ngã, dối bố mẹ để lấy tiền.
  • Không kiểm soát được lòng tham, anh ấy sa ngã, tham gia vào việc bán hàng gian.
  • Chạy theo hào nhoáng trên mạng, bạn ấy sa ngã, bỏ bê việc học và gia đình.
3
Người trưởng thành
  • Anh đã sa ngã khi nhận hối lộ để đổi lấy lợi ích cá nhân.
  • Người ta không bỗng dưng sa ngã; thường là sau nhiều lần tự dối mình rằng “chỉ lần này thôi”.
  • Giữa cơn thiếu thốn và lời mời ngọt ngào, ranh giới giữ mình hay sa ngã mỏng như sợi chỉ.
  • Có lúc đứng trước cám dỗ, tôi thấy rõ: một cái gật đầu nhẹ cũng đủ đẩy đời mình vào dốc sa ngã.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không còn tự giữ mình được trước những sự cám dỗ vật chất, để trở nên hư hỏng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sa ngã sắc thái chê trách, mức độ tương đối mạnh; sắc thái đạo đức; ngữ vực phổ thông, hơi văn chương Ví dụ: Anh đã sa ngã khi nhận hối lộ để đổi lấy lợi ích cá nhân.
truỵ lạc mạnh, phê phán đạo đức; trang trọng/văn chương Ví dụ: Anh ta trụy lạc vì không cưỡng nổi tiền bạc và rượu chè.
đồi bại rất mạnh, lên án nặng; trang trọng Ví dụ: Quan chức đồi bại vì tham tiền và lạc thú.
băng hoại mạnh, thiên về suy đồi đạo đức; trang trọng/văn chương Ví dụ: Anh ấy băng hoại sau những tháng ngày chìm trong hưởng lạc.
giữ mình trung tính, nhấn mạnh tự chủ; phổ thông Ví dụ: Cô ấy luôn giữ mình trước mọi cám dỗ.
kiên định trang trọng, mức độ mạnh về ý chí; phổ thông/trang trọng Ví dụ: Anh kiên định trước lời mời gọi đầy lợi lộc.
liêm chính trang trọng, đạo đức công vụ; mạnh về phẩm hạnh Ví dụ: Người cán bộ liêm chính không dễ bị cám dỗ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc bày tỏ sự thất vọng về hành vi của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về đạo đức, xã hội hoặc các vấn đề liên quan đến lối sống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả sự suy đồi của nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thất vọng hoặc chỉ trích.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghiêm túc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thất bại trong việc giữ gìn đạo đức hoặc lối sống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh vui vẻ hoặc tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự cám dỗ hoặc hư hỏng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thất bại khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ những sai lầm nhỏ nhặt hoặc không nghiêm trọng.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ miêu tả cụ thể về hoàn cảnh sa ngã.
1
Chức năng ngữ pháp
"Sa ngã" là động từ, thường đóng vai trò làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Sa ngã" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bắt đầu sa ngã", "dễ dàng sa ngã".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (như "dễ dàng", "nhanh chóng") hoặc danh từ chỉ đối tượng bị ảnh hưởng (như "trẻ em", "người lớn").