Rút gọn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho có hình thức ngắn gọn, đơn giản hơn.
Ví dụ: Tôi rút gọn báo cáo cho dễ đọc.
Nghĩa: Làm cho có hình thức ngắn gọn, đơn giản hơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy bảo em rút gọn câu cho gọn hơn.
  • Con rút gọn phép tính để dễ làm.
  • Cô nhắc cả lớp rút gọn đoạn văn cho rõ ý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn rút gọn bài trình bày để thuyết phục hơn.
  • Thầy hướng dẫn chúng mình rút gọn biểu thức trước khi thế số.
  • Mình rút gọn tin nhắn để khỏi dài dòng mà vẫn đủ ý.
3
Người trưởng thành
  • Tôi rút gọn báo cáo cho dễ đọc.
  • Càng bận, tôi càng học cách rút gọn lời nói mà vẫn giữ trọng tâm.
  • Biên tập viên đã rút gọn bài phỏng vấn nhưng không làm mất chất.
  • Trong cuộc họp, ta nên rút gọn quy trình để tiết kiệm thời gian.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho có hình thức ngắn gọn, đơn giản hơn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rút gọn trung tính, kỹ thuật/biên tập; mức độ vừa; dùng trong ngôn ngữ học, soạn thảo, toán học Ví dụ: Tôi rút gọn báo cáo cho dễ đọc.
tinh giản trang trọng, mức độ vừa; thiên về lược bỏ phần rườm rà Ví dụ: Tinh giản thủ tục để hồ sơ dễ xử lý.
giản lược trang trọng, học thuật; mức độ vừa; nhấn vào lược bỏ Ví dụ: Giản lược câu dài cho dễ hiểu.
rút ngắn trung tính; mức độ vừa; thiên về làm ngắn thời lượng/độ dài Ví dụ: Rút ngắn báo cáo xuống còn hai trang.
cô đọng trang trọng, văn chương/kỹ thuật; mức độ mạnh; nhấn vào súc tích Ví dụ: Cô đọng luận điểm trong một đoạn ngắn.
mở rộng trung tính; mức độ vừa; làm tăng nội dung/độ dài Ví dụ: Mở rộng bài viết để đủ dẫn chứng.
kéo dài trung tính, khẩu ngữ–trang trọng; mức độ vừa; tăng độ dài/thời lượng Ví dụ: Kéo dài bản thuyết minh lên mười phút.
dài dòng trung tính, sắc thái phê bình; mức độ mạnh; trở nên rườm rà Ví dụ: Văn bản sau chỉnh sửa lại thành dài dòng hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc làm ngắn gọn nội dung hoặc tài liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong toán học, ngôn ngữ học để chỉ việc đơn giản hóa công thức hoặc câu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý tưởng một cách ngắn gọn và rõ ràng hơn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn đạt chi tiết hoặc đầy đủ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ nội dung cần rút gọn như "câu", "công thức".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tóm tắt", cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • "Rút gọn" thường chỉ hình thức, trong khi "tóm tắt" có thể bao gồm cả nội dung.
  • Đảm bảo không làm mất ý nghĩa quan trọng khi rút gọn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rút gọn bài viết", "rút gọn câu chuyện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ hoặc trạng ngữ chỉ cách thức, ví dụ: "rút gọn nhanh chóng", "rút gọn tài liệu".
thu gọn tóm tắt cô đọng giản lược cắt bớt giảm bớt thu hẹp cắt ngắn lược bỏ mở rộng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...