Rì rào

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ mô phỏng những âm thanh nhỏ, êm nhẹ, phát ra đều đều liên tiếp.
Ví dụ: Tiếng sóng rì rào đưa tôi vào giấc ngủ.
Nghĩa: Từ mô phỏng những âm thanh nhỏ, êm nhẹ, phát ra đều đều liên tiếp.
1
Học sinh tiểu học
  • Tiếng lá ngoài sân rì rào như đang thì thầm.
  • Con suối rì rào chảy qua bờ đá.
  • Gió thổi rì rào qua hàng tre sau nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong thư viện yên tĩnh, máy điều hòa rì rào như một làn gió nhỏ.
  • Đêm khuya, mưa rì rào trên mái tôn, nghe êm tai và dễ ngủ.
  • Biển rì rào vỗ bờ, xen tiếng chân bạn bè trên cát ẩm.
3
Người trưởng thành
  • Tiếng sóng rì rào đưa tôi vào giấc ngủ.
  • Giữa phố xá ồn ã, cây xanh vẫn rì rào kể chuyện của gió.
  • Quán cà phê vắng, bản nhạc nhỏ rì rào như lớp sương mỏng phủ lên buổi chiều.
  • Trong căn nhà cũ, tiếng mưa rì rào gỡ từng nút thắt của nỗi lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ mô phỏng những âm thanh nhỏ, êm nhẹ, phát ra đều đều liên tiếp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ầm ầm oang oang ầm ĩ
Từ Cách sử dụng
rì rào Trung tính, miêu tả âm thanh nhẹ, liên tục; thiên về văn chương/miêu tả, không mạnh Ví dụ: Tiếng sóng rì rào đưa tôi vào giấc ngủ.
rì rầm Nhẹ, đều, hơi mờ xa; văn chương Ví dụ: Tiếng kinh cầu rì rầm suốt đêm.
rù rì Nhẹ, thân mật; khẩu ngữ/văn chương Ví dụ: Hai người rù rì to nhỏ bên hiên.
rí rách Nhẹ, lắt nhắt; văn chương, âm nước lá cây Ví dụ: Suối nhỏ chảy rí rách qua khe đá.
ầm ầm Mạnh, ồn ào; khẩu ngữ/trung tính Ví dụ: Sóng ầm ầm vỗ bờ.
oang oang To, chói tai; khẩu ngữ Ví dụ: Anh ta nói oang oang giữa hội trường.
ầm ĩ To, hỗn độn; khẩu ngữ Ví dụ: Trẻ con cãi nhau ầm ĩ cả xóm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để mô tả âm thanh của thiên nhiên như tiếng gió, tiếng sóng biển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Gợi cảm giác nhẹ nhàng, êm dịu, thường mang tính chất thư giãn.
  • Thường xuất hiện trong văn chương và nghệ thuật để tạo hình ảnh âm thanh sống động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo không khí yên bình, thư thái trong văn bản nghệ thuật.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và trang trọng.
  • Thường kết hợp với các từ chỉ thiên nhiên như "gió", "sóng" để tăng tính hình tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ mô phỏng âm thanh khác như "xào xạc"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Không nên lạm dụng để tránh làm mất đi hiệu quả hình ảnh âm thanh.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả âm thanh.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "âm thanh rì rào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ âm thanh hoặc trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...