Rắn giun

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Rắn nhỏ, trông giống con giun, màu nâu đen bóng, sống trong đất ẩm.
Ví dụ: Tôi nhặt viên gạch lên và thấy một con rắn giun đang cuộn trong đất ẩm.
Nghĩa: Rắn nhỏ, trông giống con giun, màu nâu đen bóng, sống trong đất ẩm.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thấy một con rắn giun dưới lớp đất ẩm sau cơn mưa.
  • Con rắn giun nhỏ xíu, đen bóng như sợi chỉ bò trong vườn.
  • Ba bảo rắn giun hiền, chỉ chui trong đất ẩm để tìm giun và mối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đào luống rau, mình bắt gặp rắn giun trườn ra từ đất ẩm, bóng loáng như cọng rễ đen.
  • Rắn giun thân nhỏ, sắc nâu đen, thường ẩn dưới gạch ướt nơi góc sân sau mưa.
  • Trong giờ sinh học, cô dặn rắn giun không độc, chủ yếu sống vùi mình trong lớp đất tơi ẩm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nhặt viên gạch lên và thấy một con rắn giun đang cuộn trong đất ẩm.
  • Rắn giun nhỏ thó, thân đen bóng như sợi dây mực, chỉ thích len lỏi dưới lớp đất mát.
  • Ở vườn nhà, rắn giun xuất hiện sau những ngày mưa dầm, trườn nhẹ qua các thớ đất tối.
  • Thứ sinh vật mảnh như sợi tóc ấy là rắn giun, hiền khô, ưa trú ẩn trong những khoảng đất ươn ướt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rắn nhỏ, trông giống con giun, màu nâu đen bóng, sống trong đất ẩm.
Từ đồng nghĩa:
rắn chỉ
Từ Cách sử dụng
rắn giun trung tính, tên gọi thông dụng, ngữ vực phổ thông Ví dụ: Tôi nhặt viên gạch lên và thấy một con rắn giun đang cuộn trong đất ẩm.
rắn chỉ trung tính, dân gian địa phương, mức độ tương đương Ví dụ: Ngoài vườn có nhiều rắn chỉ đào hang trong đất ẩm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học hoặc bài viết về động vật học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong sinh học, đặc biệt là nghiên cứu về động vật không xương sống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc hay thái độ.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn bản khoa học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hoặc nghiên cứu về loài rắn này trong bối cảnh khoa học.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì không phổ biến và có thể gây nhầm lẫn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các loài giun khác do tên gọi.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác, đặc biệt trong các tài liệu khoa học.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "con rắn giun", "một con rắn giun".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, vài), tính từ (nhỏ, dài), và động từ (bò, sống).
rắn giun trăn hổ mang địa long sâu bò sát thằn lằn lươn chạch
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...