Ra oai

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cố ý tỏ ra là có sức mạnh, quyền thế để cho người khác phải nể sợ.
Ví dụ: Ông ta khoe quan hệ và nói giọng hầm hực để ra oai với nhân viên.
Nghĩa: Cố ý tỏ ra là có sức mạnh, quyền thế để cho người khác phải nể sợ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn lớp trưởng đứng chống nạnh trước sân để ra oai với các bạn nhỏ.
  • Con mèo phồng lông, gầm gừ trước con chó như để ra oai.
  • Cậu bé giơ cao cây gậy đồ chơi, nói to để ra oai với em mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn cán sự lớp hạ giọng lạnh và đi chậm giữa dãy bàn, cố ra oai để mọi người im lặng.
  • Thằng anh khoanh tay, nói bóng gió chuyện điểm số để ra oai với đám bạn mới.
  • Đứa bạn đội trưởng dùng ánh mắt gườm gườm để ra oai trước khi chia việc.
3
Người trưởng thành
  • Ông ta khoe quan hệ và nói giọng hầm hực để ra oai với nhân viên.
  • Người quản lý kéo dài sự im lặng, gõ nhẹ lên bàn, cố ra oai hòng bẻ lái cuộc họp.
  • Có kẻ mượn bộ đồng phục và chức danh tạm bợ để ra oai giữa đám đông, nhưng ánh mắt thì vẫn lộ vẻ bất an.
  • Ra oai chỉ tạo sợ hãi nhất thời; tôn trọng mới giữ được lòng người lâu dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cố ý tỏ ra là có sức mạnh, quyền thế để cho người khác phải nể sợ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ra oai sắc thái tiêu cực, khẩu ngữ–trung tính; mức độ vừa đến mạnh, hàm ý phô trương quyền lực Ví dụ: Ông ta khoe quan hệ và nói giọng hầm hực để ra oai với nhân viên.
làm oai khẩu ngữ, trung tính; mức độ tương đương Ví dụ: Hắn cứ làm oai với đám nhân viên mới.
doạ nạt khẩu ngữ, tiêu cực; mạnh hơn, thiên về gây sợ hãi trực tiếp Ví dụ: Hắn dọa nạt để mọi người phải nghe theo.
hách dịch khẩu ngữ, tiêu cực; sắc thái áp đặt, kiêu căng Ví dụ: Ông ta hách dịch với cấp dưới cả ngày.
uy hiếp trang trọng, tiêu cực; mạnh, gây áp lực sợ hãi Ví dụ: Hắn uy hiếp để đối tác nhượng bộ.
khiêm tốn trung tính, tích cực; nhẹ, tự hạ mình Ví dụ: Anh ấy khiêm tốn, không hề khoe khoang hay ra oai.
nhã nhặn trung tính, lịch sự; nhẹ, không phô trương quyền lực Ví dụ: Cô ấy nói chuyện nhã nhặn, chẳng hề ra oai.
nhún nhường khẩu ngữ, tích cực; nhẹ, tỏ ý nhường người Ví dụ: Ông chủ nhún nhường chứ không ra oai với khách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động của ai đó muốn thể hiện quyền lực hoặc sức mạnh trước người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận hoặc phê phán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống cần nhấn mạnh sự áp đặt quyền lực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, thường mang ý nghĩa chê trách hoặc phê phán.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc phê phán hành động thể hiện quyền lực một cách không cần thiết.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "khoe khoang" nhưng "ra oai" nhấn mạnh vào quyền lực hơn là tài sản hay thành tích.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cố gắng ra oai", "thích ra oai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...