Qua
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Di chuyển từ phía bên này sang phía bên kia của một sự vật nào đó.
Ví dụ:
Anh chạy qua đường đúng vạch sang.
2.
động từ
Đi đến một nơi nào đó, sau khi vượt một khoảng không gian nhất định.
Ví dụ:
Tôi ghé qua cơ quan trước giờ hẹn.
3.
động từ
(dùng sau đg.). Từ biểu thị hoạt động theo hướng từ phía bên này sang phía bên kia của sự vật, hoặc chuyển sang một đối tượng khác, một hướng khác.
4.
động từ
Sống hết một quãng thời gian nào đó.
Ví dụ:
Chúng ta đã qua một quý bận rộn.
5.
động từ
(Thời gian) trôi đi hoặc (công việc) trở thành thuộc về quá khứ.
Ví dụ:
Mùa đông qua, phố bớt hun hút.
6.
động từ
Bước vào một thời gian nào đó sau khi đã qua một quãng thời gian nhất định.
Ví dụ:
Qua rằm, biển êm hơn.
7.
động từ
Chịu tác động trực tiếp của cả một quá trình nào đó.
Ví dụ:
Văn bản qua thẩm định, nội dung chặt chẽ hơn.
8.
động từ
(dùng trong một số tổ hợp, trước d. và có kèm ý phủ định). Tránh được sự chú ý.
9. (dùng phụ sau đg.). (Làm việc gì) một cách nhanh, không dừng lại lâu, không kĩ.
10. Từ biểu thị sự vật, sự việc sắp nêu ra là môi giới, phương tiện của hoạt động được nói đến.
Ví dụ:
Hợp đồng gửi qua bưu điện vẫn an toàn.
11. (khẩu ngữ; dùng trong câu phủ định). Từ biểu thị ý nhấn mạnh sự phủ định.
12.
đại từ
(phương ngữ; khẩu ngữ). Từ người lớn tuổi dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người vai em, vai dưới.
Nghĩa 1: Di chuyển từ phía bên này sang phía bên kia của một sự vật nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo nhảy qua hàng rào.
- Bạn bước qua vũng nước.
- Tớ đưa tay qua cửa sổ để hái lá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu trèo qua bức tường thấp để nhặt bóng.
- Chúng tớ bơi qua con kênh hẹp trong giờ thể dục.
- Gió thổi qua tán cây, lá xào xạc như thì thầm.
3
Người trưởng thành
- Anh chạy qua đường đúng vạch sang.
- Cô lách qua đám đông, giữ chặt chiếc túi.
- Tiếng còi tàu vọng qua cây cầu, kéo theo hơi sương mặn.
- Một cơn mưa quét qua mái phố, để lại mùi đất ướt.
Nghĩa 2: Đi đến một nơi nào đó, sau khi vượt một khoảng không gian nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Hôm nay bố mẹ đưa em qua nhà bà ngoại.
- Cô giáo dẫn cả lớp qua thư viện trường.
- Mẹ chở con qua chợ mua rau.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều nay mình qua nhà bạn để làm bài nhóm.
- Nhóm tình nguyện qua xã bên trao sách.
- Cuối tuần, tụi mình qua sân vận động xem giải.
3
Người trưởng thành
- Tôi ghé qua cơ quan trước giờ hẹn.
- Chiều nay tôi qua nhà anh bàn hợp đồng.
- Cô ấy chạy qua phòng khám lấy kết quả rồi quay lại công ty.
- Tối muộn, tôi qua quán cũ, gọi một ly như thói quen.
Nghĩa 3: (dùng sau đg.). Từ biểu thị hoạt động theo hướng từ phía bên này sang phía bên kia của sự vật, hoặc chuyển sang một đối tượng khác, một hướng khác.
Nghĩa 4: Sống hết một quãng thời gian nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Chúng em vừa qua một kỳ nghỉ hè vui.
- Cả lớp đã qua tuần lễ đọc sách.
- Nhà em qua một mùa mưa êm ả.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình vừa qua kỳ thi học kỳ khá căng thẳng.
- Đội bóng đã qua mùa giải đầy kỷ niệm.
- Gia đình em qua một năm với nhiều đổi thay.
3
Người trưởng thành
- Chúng ta đã qua một quý bận rộn.
- Cô ấy qua tuổi mơ mộng, bình tĩnh hơn.
- Xưởng qua mùa cao điểm, không khí nhẹ hẳn.
- Tôi qua một chặng đời, thấy lòng khép lại rồi mở ra.
Nghĩa 5: (Thời gian) trôi đi hoặc (công việc) trở thành thuộc về quá khứ.
1
Học sinh tiểu học
- Giờ ra chơi đã qua.
- Bài kiểm tra qua rồi, em nhẹ nhõm.
- Cơn mưa qua, sân trường khô lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những khó khăn đầu năm đã qua, lớp ổn định hơn.
- Khi buổi diễn qua, cả nhóm ôm nhau mừng.
- Cú sốc qua, bạn ấy dần bình tĩnh.
3
Người trưởng thành
- Mùa đông qua, phố bớt hun hút.
- Khi cuộc họp qua, ta mới thấy mình mệt.
- Cơn sốt qua, người còn bải hoải.
- Chuyện đã qua, giữ lại bài học thôi.
Nghĩa 6: Bước vào một thời gian nào đó sau khi đã qua một quãng thời gian nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Qua Tết, chúng em đi học lại.
- Qua trưa, nắng dịu bớt.
- Qua tối nay, đội bạn sẽ lên đường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Qua giờ cao điểm, đường thở ra nhẹ nhõm.
- Qua mùa thi, bầu trời như sáng hơn.
- Qua đợt hạn, ruộng đồng hồi lại.
3
Người trưởng thành
- Qua rằm, biển êm hơn.
- Qua nửa đêm, phố chỉ còn tiếng xe thưa.
- Qua mùa gió chướng, bến sông bớt chao đảo.
- Qua hạn chót, mọi sự im ắng đáng lo.
Nghĩa 7: Chịu tác động trực tiếp của cả một quá trình nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc ghế qua sơn nên trông mới.
- Bánh qua lò đã chín thơm.
- Cây qua mưa, lá xanh mướt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dữ liệu qua xử lý trở nên gọn gàng.
- Ảnh qua chỉnh sửa sáng rõ.
- Đất qua lọc, hạt cát mịn như bột.
3
Người trưởng thành
- Văn bản qua thẩm định, nội dung chặt chẽ hơn.
- Cà phê qua rang, hương bừng lên.
- Da qua nắng, sạm đi một tông.
- Giọng nói qua micro nghe ấm và đầy.
Nghĩa 8: (dùng trong một số tổ hợp, trước d. và có kèm ý phủ định). Tránh được sự chú ý.
Nghĩa 9: (dùng phụ sau đg.). (Làm việc gì) một cách nhanh, không dừng lại lâu, không kĩ.
Nghĩa 10: Từ biểu thị sự vật, sự việc sắp nêu ra là môi giới, phương tiện của hoạt động được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
- Cô dạy chúng em học qua hình ảnh.
- Em nói chuyện với bà qua điện thoại.
- Chúng tớ học bài qua trò chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài giảng truyền đạt qua video trực tuyến.
- Mình kết nối bạn mới qua câu lạc bộ.
- Tin tức lan đi qua mạng xã hội.
3
Người trưởng thành
- Hợp đồng gửi qua bưu điện vẫn an toàn.
- Doanh nghiệp bán hàng qua nền tảng số.
- Anh hiểu mẹ hơn qua những lá thư cũ.
- Niềm tin được gây dựng qua từng lần giữ lời.
Nghĩa 11: (khẩu ngữ; dùng trong câu phủ định). Từ biểu thị ý nhấn mạnh sự phủ định.
Nghĩa 12: (phương ngữ; khẩu ngữ). Từ người lớn tuổi dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người vai em, vai dưới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động di chuyển, thời gian trôi qua, hoặc trong các câu phủ định nhấn mạnh.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả sự di chuyển, thời gian, hoặc quá trình một cách trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh về sự trôi chảy của thời gian hoặc sự chuyển động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
- Trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái thân mật khi dùng để tự xưng.
- Trong câu phủ định, nhấn mạnh ý phủ định một cách mạnh mẽ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự di chuyển, thời gian trôi qua, hoặc nhấn mạnh sự phủ định.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh quá trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Có thể thay thế bằng từ khác như "đi qua", "trôi qua" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "đi qua", "vượt qua".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các câu phủ định nhấn mạnh.
- Trong phương ngữ, có thể mang nghĩa khác khi dùng để tự xưng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Qua" có thể là động từ hoặc đại từ, thường làm vị ngữ trong câu khi là động từ, và có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ khi là đại từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Qua" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và thường không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "qua" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đi qua", "nhìn qua". Khi là đại từ, "qua" có thể đứng đầu câu hoặc sau động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Qua" thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm, thời gian hoặc đối tượng, và có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ hoặc thời gian như "nhanh", "chậm".





