Phối cảnh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Phương pháp hội hoạ cho phép thể hiện được không gian của đối tượng trên mặt tranh.
Ví dụ:
Bức ký hoạ dùng phối cảnh chuẩn, nhìn vào thấy không gian mở ra.
Nghĩa: Phương pháp hội hoạ cho phép thể hiện được không gian của đối tượng trên mặt tranh.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo dạy em vẽ phối cảnh để con đường trông dài ra.
- Trong bức tranh của em, nhờ phối cảnh mà ngôi nhà như ở xa dần.
- Bạn Minh kẻ các đường phối cảnh nên cái hộp trông có chiều sâu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy hướng dẫn chúng mình đặt điểm tụ để phối cảnh bức phố cho đúng.
- Nhờ phối cảnh một điểm tụ, hàng cây trên tranh nhỏ dần theo chiều xa.
- Bạn Lan áp dụng phối cảnh nên lớp gạch trên nền trông có độ sâu rõ rệt.
3
Người trưởng thành
- Bức ký hoạ dùng phối cảnh chuẩn, nhìn vào thấy không gian mở ra.
- Khi nắm vững phối cảnh, người vẽ kiểm soát được chiều sâu và tỉ lệ trên mặt phẳng.
- Phối cảnh không chỉ là mẹo kỹ thuật, nó dẫn mắt người xem đi qua câu chuyện của bức tranh.
- Trong xưởng, ta tranh luận về phối cảnh: trung thành với quy tắc, hay phá vỡ để tạo cảm xúc?
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phương pháp hội hoạ cho phép thể hiện được không gian của đối tượng trên mặt tranh.
Từ đồng nghĩa:
viễn cận perspective
Từ trái nghĩa:
phẳng hoá
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phối cảnh | thuật ngữ mỹ thuật; trung tính, trang trọng; kỹ thuật chuyên môn Ví dụ: Bức ký hoạ dùng phối cảnh chuẩn, nhìn vào thấy không gian mở ra. |
| viễn cận | thuật ngữ mỹ thuật; trung tính, hàn lâm; mức độ tương đương cao Ví dụ: Bài vẽ này áp dụng luật viễn cận rất chuẩn. |
| perspective | mượn tiếng Anh/Pháp; thuật ngữ chuyên môn; trang trọng, quốc tế Ví dụ: Bức tranh sử dụng perspective một điểm nhìn. |
| phẳng hoá | thuật ngữ mỹ thuật; khuynh hướng làm phẳng không gian, đối lập với tạo chiều sâu; chuyên môn Ví dụ: Tác giả chủ ý phẳng hoá không gian thị giác. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về nghệ thuật, hội họa.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm phê bình nghệ thuật, sách hướng dẫn vẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong hội họa, kiến trúc và thiết kế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự chuyên nghiệp và kỹ thuật trong hội họa và thiết kế.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về kỹ thuật vẽ tranh hoặc thiết kế không gian.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nghệ thuật hoặc thiết kế.
- Thường đi kèm với các thuật ngữ khác trong hội họa và kiến trúc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác trong nghệ thuật như "góc nhìn" hay "tỷ lệ".
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phối cảnh ấn tượng", "phối cảnh chi tiết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (ấn tượng, chi tiết), động từ (vẽ, tạo), và các danh từ khác (tranh, không gian).






Danh sách bình luận