Phân bì

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
So sánh hơn thiệt, cho rằng người nào đó được hơn mình và tỏ ý không bằng lòng.
Ví dụ: Anh đừng phân bì với đồng nghiệp, mỗi người có hành trình riêng.
Nghĩa: So sánh hơn thiệt, cho rằng người nào đó được hơn mình và tỏ ý không bằng lòng.
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy bạn được cô khen, em không nên phân bì mà hãy cố gắng hơn.
  • Bạn Lan có bút mới, Tuấn thoáng phân bì rồi thôi vì nhớ mẹ dặn biết vui cho bạn.
  • Em đừng phân bì khi bạn được phần bánh to hơn, mình vẫn có phần ngon là được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn bạn được chọn làm lớp trưởng, cậu ấy phân bì một chút rồi tự nhủ phải rèn luyện thêm.
  • Thấy nhóm khác được điểm cộng, cô bé phân bì nhưng vẫn bình tĩnh hỏi thầy nguyên do.
  • Bạn thân khoe học thêm chỗ tốt, nó lỡ phân bì, sau đó chuyển sang tìm cách tự cải thiện.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng phân bì với đồng nghiệp, mỗi người có hành trình riêng.
  • Có lúc ta phân bì vì người khác tiến nhanh, nhưng chính sự kiên trì mới giữ ta trên đường dài.
  • Chị từng phân bì lương bổng, rồi nhận ra giá trị thật nằm ở việc mình học được gì mỗi ngày.
  • Tôi thôi phân bì khi hiểu rằng sự công bằng không phải lúc nào cũng đến cùng một lúc cho tất cả.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : So sánh hơn thiệt, cho rằng người nào đó được hơn mình và tỏ ý không bằng lòng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phân bì Tiêu cực, bất mãn, không bằng lòng khi so sánh mình với người khác; thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Anh đừng phân bì với đồng nghiệp, mỗi người có hành trình riêng.
so bì Trung tính, nhấn mạnh hành động so sánh và thể hiện sự không bằng lòng. Ví dụ: Đừng so bì lương bổng với đồng nghiệp, hãy tập trung vào công việc của mình.
tị nạnh Khẩu ngữ, thường dùng để chỉ sự so sánh nhỏ nhặt, chi li, mang sắc thái hơi tiêu cực, trẻ con. Ví dụ: Hai đứa trẻ cứ tị nạnh nhau từng cái kẹo.
ghen tị Trung tính đến tiêu cực, nhấn mạnh cảm xúc không vui, khó chịu khi thấy người khác hơn mình. Ví dụ: Cô ấy ghen tị với thành công của bạn mình.
bằng lòng Trung tính, thể hiện sự chấp nhận, thỏa mãn với những gì mình có. Ví dụ: Anh ấy bằng lòng với cuộc sống giản dị hiện tại.
hài lòng Trung tính, thể hiện sự thỏa mãn, vừa ý với kết quả hoặc tình trạng hiện tại. Ví dụ: Khách hàng rất hài lòng với chất lượng dịch vụ.
chấp nhận Trung tính, thể hiện sự đồng ý, không phản đối hoặc không tìm cách thay đổi một điều gì đó. Ví dụ: Chúng ta phải học cách chấp nhận những điều không thể thay đổi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi bày tỏ sự không hài lòng về sự bất công trong đối xử.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện tâm trạng nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, không hài lòng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường mang sắc thái phàn nàn hoặc ganh tị.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn bày tỏ sự không hài lòng về sự bất công.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ tính khách quan.
  • Thường dùng trong các tình huống cá nhân, gia đình hoặc bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ganh tị" nhưng "phân bì" nhấn mạnh vào sự so sánh và không hài lòng.
  • Tránh dùng quá thường xuyên để không tạo ấn tượng tiêu cực.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xung đột.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy phân bì với bạn bè."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật, có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".