Oắt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(hoặc danh từ) cn. oắt con. Bé con, bé (hàm ý bông đùa hoặc coi thường).
Ví dụ: Đám oắt con tụ tập trước cổng, ồn ào như chợ vỡ.
Nghĩa: (hoặc danh từ) cn. oắt con. Bé con, bé (hàm ý bông đùa hoặc coi thường).
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé oắt con đứng nép sau lưng mẹ, mắt tròn xoe nhìn chú chó.
  • Con mèo oắt con nhảy lên ghế, kêu meo meo đòi ăn.
  • Thằng oắt con hàng xóm chạy lon ton sang xin mượn trái bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó mới là thằng oắt con mà đã cãi bướng với anh trai.
  • Trong lớp, thằng oắt con ngồi bàn cuối cứ thích làm trò cho cả bọn cười.
  • Nhìn đám oắt con đá bóng dưới sân, tôi thấy nhớ thời mình còn nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Đám oắt con tụ tập trước cổng, ồn ào như chợ vỡ.
  • Trong mắt ông chủ, tôi ngày ấy chỉ là một thằng oắt con tập tành vào nghề.
  • Đừng chấp mấy đứa oắt con, lời chúng nói có khi chỉ để gây chú ý.
  • Thành phố lớn nhìn mình như một thằng oắt con, vừa bỡ ngỡ vừa háo thắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (hoặc danh từ) cn. oắt con. Bé con, bé (hàm ý bông đùa hoặc coi thường).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
oắt Khẩu ngữ, thân mật (bông đùa) hoặc miệt thị (coi thường). Ví dụ: Đám oắt con tụ tập trước cổng, ồn ào như chợ vỡ.
nhóc Khẩu ngữ, thân mật, thường dùng để gọi hoặc chỉ trẻ con một cách bông đùa, đôi khi hơi coi thường. Ví dụ: Cái nhóc con này lanh lợi ghê.
nhãi Khẩu ngữ, mang sắc thái miệt thị, coi thường, thường dùng để chỉ trẻ con hoặc người nhỏ tuổi có thái độ không đúng mực. Ví dụ: Đừng có làm cái trò nhãi nhép đó!
người lớn Trung tính, chỉ người đã trưởng thành về tuổi tác và thể chất. Ví dụ: Trẻ con phải nghe lời người lớn.
trưởng thành Trung tính, chỉ trạng thái đã phát triển đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội. Ví dụ: Anh ấy đã trưởng thành hơn rất nhiều sau chuyến đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trẻ em hoặc người nhỏ tuổi hơn với ý bông đùa hoặc coi thường nhẹ nhàng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo sắc thái hài hước hoặc miêu tả nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bông đùa, không trang trọng.
  • Thuộc khẩu ngữ, dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo không khí thân mật, hài hước.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần thể hiện sự tôn trọng.
  • Thường dùng với người quen biết, không nên dùng với người lạ hoặc trong môi trường công việc nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu người nghe không quen với cách dùng bông đùa.
  • Khác biệt với từ "bé" ở chỗ "oắt" có thể mang ý coi thường nhẹ.
  • Cần chú ý ngữ điệu khi sử dụng để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ: Đóng vai trò làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu. Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, có thể kết hợp với từ "con" để tạo thành cụm từ "oắt con".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ khi làm định ngữ hoặc sau chủ ngữ khi làm vị ngữ. Có thể làm trung tâm của cụm tính từ hoặc cụm danh từ, ví dụ: "rất oắt", "oắt con".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (khi làm định ngữ) hoặc phó từ (khi làm vị ngữ), ví dụ: "bé oắt", "rất oắt".
nhỏ nhóc nhãi trẻ con nít trẻ con trẻ nhỏ nhi đồng