Nồm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Gió nồm (nói tắt).
Ví dụ: Sẩm tối, nồm nổi, mặt biển nhăn lại thành vảy bạc.
2.
danh từ
Trạng thái thời tiết ấm và ẩm ướt ở miền Bắc Việt Nam vào cuối mùa đông sang đầu mùa xuân.
Ví dụ: Năm nay nồm dai dẳng, phố xá cứ rịn ướt như vừa qua mưa.
Nghĩa 1: Gió nồm (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi chiều, nồm thổi làm cánh diều căng phồng.
  • Thuyền ra khơi gặp nồm, buồm mở rộng.
  • Nồm về, lá dừa ngoài bãi nghiêng rào rạt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường ven biển lộng nồm, cát bay lả tả.
  • Nồm dạt vào bến, mùi mặn của biển theo gió lùa vào phố.
  • Đợi con nước và đón nồm, thuyền cá trượt ra như mũi tên.
3
Người trưởng thành
  • Sẩm tối, nồm nổi, mặt biển nhăn lại thành vảy bạc.
  • Có nồm thuận, người đi biển bỗng nhẹ tay chèo, câu hát cũng dài hơn.
  • Khi nồm quên lịch, cả bến thuyền đứng ngóng trời, ai cũng chậm việc.
  • Nồm kéo bụi muối vào phố cổ, để lại trên mái ngói một vị mằn mặn khó tả.
Nghĩa 2: Trạng thái thời tiết ấm và ẩm ướt ở miền Bắc Việt Nam vào cuối mùa đông sang đầu mùa xuân.
1
Học sinh tiểu học
  • Mấy hôm nay trời nồm, sàn nhà ướt nhẹp.
  • Đến mùa nồm, áo phơi lâu khô.
  • Trời nồm làm kính cửa mờ hơi nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đợt nồm kéo dài, phòng học bốc mùi ẩm mốc.
  • Trời nồm bén vào tường, sơn mới cũng rịn nước.
  • Mùa nồm đến, người ta mở cửa cho nhà bớt hầm hập.
3
Người trưởng thành
  • Năm nay nồm dai dẳng, phố xá cứ rịn ướt như vừa qua mưa.
  • Giữa những ngày nồm, giấc ngủ nặng và chăn gối như dính vào da thịt.
  • Nồm khơi dậy ký ức về căn nhà cũ, nơi nền gạch luôn rịn nước mỗi sớm.
  • Qua vài đợt nồm, người ta hiểu giá của nắng, và biết ơn một làn gió khô.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả thời tiết, đặc biệt khi nói về sự khó chịu do độ ẩm cao.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng trong các bài viết về thời tiết, khí hậu hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến khí hậu miền Bắc Việt Nam.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả cảnh sắc thiên nhiên hoặc tâm trạng con người trong bối cảnh thời tiết nồm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu khí tượng học hoặc nghiên cứu về khí hậu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh mẽ.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả thời tiết đặc trưng của miền Bắc Việt Nam vào thời điểm chuyển mùa.
  • Tránh dùng khi không liên quan đến thời tiết hoặc khí hậu.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ "gió" để chỉ rõ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời tiết khác như "ẩm", "mưa phùn".
  • Khác biệt với "gió nồm" ở chỗ "nồm" có thể chỉ cả trạng thái thời tiết, không chỉ riêng gió.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cơn", "trạng thái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "gió nồm", "trạng thái nồm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ chỉ thời tiết như "ấm", "ẩm" hoặc động từ chỉ hiện tượng như "thổi", "xuất hiện".