Nô dịch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho mất quyền tự do, trở thành hoàn toàn phụ thuộc vào mình.
Ví dụ: Anh ta nô dịch đồng nghiệp bằng việc thao túng và đe doạ.
2.
tính từ
Mang tính chất nô lệ, phụ thuộc vào nước ngoài.
Ví dụ: Đường lối nô dịch ngoại bang sớm muộn cũng dẫn đến lệ thuộc.
Nghĩa 1: Làm cho mất quyền tự do, trở thành hoàn toàn phụ thuộc vào mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu chủ nô dịch người hầu, bắt họ làm không nghỉ.
  • Tên cướp nô dịch dân làng, bắt ai cũng nghe lệnh hắn.
  • Hệ thống đó nô dịch thời gian của mọi người, không cho họ tự chọn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi kiểm soát mọi quyết định của người khác, ta vô tình nô dịch họ.
  • Một ứng dụng có thể nô dịch người dùng nếu buộc họ lệ thuộc vào nó mỗi ngày.
  • Nỗi sợ đôi khi nô dịch ý chí, khiến ta không dám bước tới.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta nô dịch đồng nghiệp bằng việc thao túng và đe doạ.
  • Sự lệ thuộc cảm xúc có thể nô dịch cả một người trưởng thành, biến họ thành cái bóng của người khác.
  • Khi quyền lực bị lạm dụng, tổ chức dễ nô dịch con người nhân danh kỷ luật.
  • Nếu không quản trị thói quen, công việc sẽ nô dịch đời sống, để ta luôn chạy theo mà chẳng kịp thở.
Nghĩa 2: Mang tính chất nô lệ, phụ thuộc vào nước ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Sản phẩm nô dịch ngoại bang làm mất đi bản sắc của làng nghề.
  • Chúng ta không nên học theo kiểu nô dịch, chỉ biết bắt chước nước khác.
  • Trang phục nô dịch thị hiếu ngoại quốc làm trẻ em quên áo dài truyền thống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chính sách nô dịch ngoại lực khiến nền kinh tế khó tự đứng vững.
  • Thói tiêu dùng nô dịch thương hiệu ngoại làm mờ nhạt hàng Việt chất lượng.
  • Một nền văn hoá nô dịch trào lưu ngoài sẽ đánh mất tiếng nói riêng.
3
Người trưởng thành
  • Đường lối nô dịch ngoại bang sớm muộn cũng dẫn đến lệ thuộc.
  • Mô hình phát triển nô dịch vốn và công nghệ nhập khẩu khiến năng lực nội sinh teo tóp.
  • Tâm thế nô dịch chuẩn mực quốc tế mù quáng làm chính sách mất linh hoạt trước thực tiễn.
  • Cái đẹp nô dịch thị hiếu nước ngoài thường bóng bẩy nhưng rỗng ruột.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho mất quyền tự do, trở thành hoàn toàn phụ thuộc vào mình.
Nghĩa 2: Mang tính chất nô lệ, phụ thuộc vào nước ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nô dịch Diễn tả tình trạng bị lệ thuộc, mất chủ quyền, không có khả năng tự quyết, đặc biệt là đối với một quốc gia hoặc dân tộc bị nước ngoài kiểm soát. Mang tính tiêu cực, mạnh mẽ, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, lịch sử. Ví dụ: Đường lối nô dịch ngoại bang sớm muộn cũng dẫn đến lệ thuộc.
lệ thuộc Trung tính đến tiêu cực, trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, kinh tế, xã hội. Ví dụ: Nền kinh tế đó vẫn còn lệ thuộc nhiều vào viện trợ nước ngoài.
độc lập Tích cực, trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, quốc gia. Ví dụ: Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ trích các hành động hoặc chính sách áp bức, bóc lột.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự áp bức.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các nghiên cứu về lịch sử, chính trị, xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, chỉ trích mạnh mẽ.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
  • Thường mang sắc thái phê phán, lên án.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự áp bức, bóc lột.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng, thân mật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tương tự như "áp bức", "bóc lột".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
  • Đảm bảo sử dụng đúng trong các ngữ cảnh phê phán hoặc chỉ trích.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nô dịch" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Nô dịch" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "nô dịch" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau danh từ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "nô dịch" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động. Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với các danh từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng.