Nhiệm nhặt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(ít dùng). Rất cẩn thận, có ý thức tránh không để cho có những so suất, dù nhỏ.
Ví dụ:
Anh ấy làm việc rất nhiệm nhặt, không bỏ qua chi tiết nào.
Nghĩa: (ít dùng). Rất cẩn thận, có ý thức tránh không để cho có những so suất, dù nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
- Cô bé nhiệm nhặt xếp bút thẳng hàng trong hộp.
- Mẹ nhiệm nhặt rửa rau thật kỹ trước khi nấu.
- Bạn Nam nhiệm nhặt kiểm tra lại bài tập trước khi nộp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn lớp trưởng nhiệm nhặt soát lại danh sách, không bỏ sót tên ai.
- Cô thợ may nhiệm nhặt đo từng li, nên áo lên dáng rất vừa vặn.
- Làm thí nghiệm hóa học cần nhiệm nhặt từng bước để tránh sai số.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy làm việc rất nhiệm nhặt, không bỏ qua chi tiết nào.
- Người biên tập nhiệm nhặt sẽ bắt được lỗi câu chữ mà người khác dễ lướt qua.
- Trong bếp, sự nhiệm nhặt biến món ăn quen thành trải nghiệm tinh tế.
- Giữa nhịp sống vội, thái độ nhiệm nhặt giống chiếc phanh, giữ ta khỏi những va vấp nhỏ hóa thành rắc rối lớn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng). Rất cẩn thận, có ý thức tránh không để cho có những so suất, dù nhỏ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhiệm nhặt | Trang trọng, nhấn mạnh sự tỉ mỉ, chính xác cao độ để tránh sai sót. Ví dụ: Anh ấy làm việc rất nhiệm nhặt, không bỏ qua chi tiết nào. |
| kĩ lưỡng | Trung tính, nhấn mạnh sự tỉ mỉ, đầy đủ và cẩn trọng trong mọi khía cạnh. Ví dụ: Anh ấy chuẩn bị hồ sơ rất kĩ lưỡng. |
| tỉ mỉ | Trung tính, nhấn mạnh sự chú ý đến từng chi tiết nhỏ, không bỏ sót. Ví dụ: Người thợ thủ công làm việc rất tỉ mỉ. |
| cẩu thả | Tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm, làm việc không cẩn thận, dễ mắc lỗi. Ví dụ: Vì cẩu thả, anh ta đã làm hỏng cả dự án. |
| bất cẩn | Tiêu cực, chỉ sự thiếu cẩn trọng, không chú ý, dễ gây ra tai nạn hoặc sai sót. Ví dụ: Sự bất cẩn của tài xế đã dẫn đến vụ va chạm. |
| qua loa | Tiêu cực, chỉ sự làm việc không đến nơi đến chốn, chỉ làm cho có, thiếu sự đầu tư và kiểm tra. Ví dụ: Anh ấy chỉ làm báo cáo qua loa cho xong chuyện. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả sự cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc hoặc nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để nhấn mạnh tính cách của nhân vật hoặc bối cảnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự chính xác và cẩn trọng trong quy trình hoặc tiêu chuẩn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự cẩn thận, tỉ mỉ và nghiêm túc.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cẩn thận và tránh sai sót.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh sự tỉ mỉ.
- Thường dùng trong các lĩnh vực yêu cầu độ chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự cẩn thận khác như "tỉ mỉ" hay "cẩn thận".
- Chú ý không dùng từ này trong ngữ cảnh không cần sự nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nhiệm nhặt", "cực kỳ nhiệm nhặt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "cực kỳ" hoặc danh từ khi làm định ngữ.






Danh sách bình luận