Nhân tâm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tình cảm của số đông người nói chung đối với những sự việc, những vấn đề chung nào đó; lòng người.
Ví dụ:
Nhà quản trị phải nắm được nhân tâm trước khi quyết sách.
Nghĩa: Tình cảm của số đông người nói chung đối với những sự việc, những vấn đề chung nào đó; lòng người.
1
Học sinh tiểu học
- Cả làng đồng lòng giúp sửa cầu, nhân tâm hướng về việc chung.
- Khi trường kêu gọi trồng cây, nhân tâm đều ủng hộ.
- Bài hát về quê hương làm nhân tâm xích lại gần nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dự án thư viện nhận được nhân tâm vì ai cũng muốn có chỗ đọc sách.
- Khi đội bóng địa phương thi đấu, nhân tâm nghiêng về họ như một làn sóng cổ vũ.
- Một lời xin lỗi chân thành có thể gom lại nhân tâm sau hiểu lầm.
3
Người trưởng thành
- Nhà quản trị phải nắm được nhân tâm trước khi quyết sách.
- Khi niềm tin lung lay, nhân tâm tản mác như nước vỡ bờ.
- Một chính sách minh bạch không cần tuyên truyền rầm rộ, vì nhân tâm tự khắc hướng về điều đúng.
- Giữa cơn biến động, ai chạm được vào nhân tâm sẽ dẫn dắt được dòng chảy của thời cuộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tình cảm của số đông người nói chung đối với những sự việc, những vấn đề chung nào đó; lòng người.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhân tâm | Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh xã hội, chính trị để chỉ ý kiến, tình cảm chung của cộng đồng. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Nhà quản trị phải nắm được nhân tâm trước khi quyết sách. |
| lòng người | Trung tính, phổ biến, thường dùng trong văn nói và văn viết. Ví dụ: Thuận theo lòng người là điều kiện tiên quyết để thành công. |
| dân ý | Trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh chính trị, pháp luật. Ví dụ: Chính phủ cần lắng nghe dân ý trước khi ban hành chính sách mới. |
| dư luận | Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ ý kiến công chúng về một vấn đề. Ví dụ: Dư luận xã hội đang rất quan tâm đến vụ việc này. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "lòng người" hơn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ tình cảm, ý kiến của cộng đồng về một vấn đề xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo chiều sâu cho tác phẩm, thể hiện sự thấu hiểu lòng người.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
- Gợi cảm giác sâu sắc, thấu hiểu về tình cảm con người.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến sự đồng thuận hoặc phản đối của cộng đồng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi giao tiếp hàng ngày.
- Thường xuất hiện trong các bài viết về xã hội, văn hóa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lòng người" trong giao tiếp hàng ngày.
- Khác biệt với "dư luận" ở chỗ "nhân tâm" nhấn mạnh vào tình cảm hơn là ý kiến.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nhân tâm con người", "nhân tâm xã hội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các cụm từ chỉ định, ví dụ: "nhân tâm tốt", "nhân tâm thay đổi".






Danh sách bình luận