Quần chúng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những người dân bình thường trong xã hội (nói tổng quát và trong quan hệ với lực lượng lãnh đạo).
Ví dụ: Quần chúng mong chính sách rõ ràng và công bằng.
2.
danh từ
Số đông người ngoài đảng và là đối tượng lãnh đạo trực tiếp của một tổ chức đảng (nói trong quan hệ với tổ chức đảng ấy).
Ví dụ: Đảng lãnh đạo quần chúng thực hiện chủ trương ở cơ sở.
3.
danh từ
Người ngoài đảng (nói trong quan hệ với đảng lãnh đạo).
Ví dụ: Anh ấy là quần chúng trong cơ quan, chưa phải đảng viên.
4. tính từ. Thuộc về quần chúng, để phục vụ quần chúng hoặc hợp với quần chúng rộng rãi.
Nghĩa 1: Những người dân bình thường trong xã hội (nói tổng quát và trong quan hệ với lực lượng lãnh đạo).
1
Học sinh tiểu học
  • Quần chúng tập trung ở quảng trường để nghe thông báo.
  • Ý kiến của quần chúng được ghi lại cẩn thận.
  • Cô giáo dặn chúng em biết lắng nghe quần chúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng vỗ tay của quần chúng vang lên sau bài phát biểu.
  • Khi phim ra mắt, cảm xúc của quần chúng trở thành thước đo thành công.
  • Nhà văn quan sát đời sống quần chúng để viết câu chuyện gần gũi.
3
Người trưởng thành
  • Quần chúng mong chính sách rõ ràng và công bằng.
  • Sức mạnh của quần chúng nằm ở sự đồng lòng, không ở tiếng ồn.
  • Lãnh đạo chỉ bền khi biết quay về nhu cầu thật của quần chúng.
  • Một quyết định xa rời quần chúng sẽ sớm trở nên lạc lõng.
Nghĩa 2: Số đông người ngoài đảng và là đối tượng lãnh đạo trực tiếp của một tổ chức đảng (nói trong quan hệ với tổ chức đảng ấy).
1
Học sinh tiểu học
  • Tổ chức đảng vận động quần chúng tham gia giữ gìn vệ sinh.
  • Chú công an giải thích kế hoạch cho quần chúng hiểu và làm theo.
  • Cô chú cán bộ đến gặp quần chúng để nghe góp ý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chi bộ triển khai phong trào, quần chúng đăng ký làm theo.
  • Bản tin nêu rõ trách nhiệm của đảng với quần chúng trong đợt tình nguyện.
  • Khi chính sách đến tận thôn xóm, quần chúng cảm thấy mình được dẫn dắt.
3
Người trưởng thành
  • Đảng lãnh đạo quần chúng thực hiện chủ trương ở cơ sở.
  • Uy tín chính trị được kiểm chứng qua mức độ quần chúng hưởng ứng.
  • Mọi đường lối đều phải cụ thể hóa thành việc làm của quần chúng.
  • Nếu tách khỏi quần chúng, tổ chức sẽ mất nền tảng xã hội.
Nghĩa 3: Người ngoài đảng (nói trong quan hệ với đảng lãnh đạo).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú ngoài đảng được gọi là quần chúng trong tổ chức.
  • Bạn của bố chưa vào đảng nên thuộc quần chúng.
  • Trong buổi họp, đảng viên lắng nghe ý kiến của quần chúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở cơ quan, quần chúng có thể đề đạt ý kiến với chi bộ.
  • Nhiều quần chúng tích cực phấn đấu để được kết nạp.
  • Đảng viên cần dựa vào quần chúng để hiểu việc chung.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là quần chúng trong cơ quan, chưa phải đảng viên.
  • Khi quần chúng tham gia giám sát, tổ chức vận hành minh bạch hơn.
  • Đánh giá quần chúng phải dựa trên việc làm, không dựa trên thân quen.
  • Có những quần chúng giàu uy tín, tác động lớn tới cộng đồng.
Nghĩa 4: tính từ. Thuộc về quần chúng, để phục vụ quần chúng hoặc hợp với quần chúng rộng rãi.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới