Ngũ cốc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi chung năm loại cây có hạt dùng để ăn (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ).
Ví dụ: Ngũ cốc ở đây chỉ đúng năm thứ: kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ.
2.
danh từ
Tên gọi chung các loài cây có hạt dùng làm lương thực.
Ví dụ: Ngũ cốc là nguồn lương thực chủ lực của nhiều quốc gia.
Nghĩa 1: Tên gọi chung năm loại cây có hạt dùng để ăn (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ).
1
Học sinh tiểu học
  • Bữa sáng có bát ngũ cốc làm từ kê, đậu, ngô, lúa nếp và lúa tẻ.
  • Cô giáo cho chúng mình xem tranh năm loại ngũ cốc: kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ.
  • Mẹ kể ngày xưa người ta trồng đủ năm thứ ngũ cốc để có gạo và hạt ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài học lịch sử nông nghiệp, thầy nhắc đủ năm loại ngũ cốc: kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ.
  • Bà nội bảo mâm cúng mùa màng phải có đủ ngũ cốc, như cách người xưa tôn trọng hạt giống.
  • Tớ làm sơ đồ tư duy liệt kê năm thứ ngũ cốc để dễ nhớ bài.
3
Người trưởng thành
  • Ngũ cốc ở đây chỉ đúng năm thứ: kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ.
  • Trong lời khấn vụ mùa, cụ già đọc tên từng loại ngũ cốc như một bản chúc thư của đồng ruộng.
  • Cuốn sách về lễ nghi cổ truyền giải thích vì sao năm thứ ngũ cốc tượng trưng cho no đủ.
  • Khi nhìn ruộng nếp bên bờ ngô, tôi chợt nhớ đến ý niệm ngũ cốc của người xưa: năm hạt, một ước vọng no lành.
Nghĩa 2: Tên gọi chung các loài cây có hạt dùng làm lương thực.
1
Học sinh tiểu học
  • Bánh mì được làm từ ngũ cốc.
  • Cơm, bắp và yến mạch đều là ngũ cốc dùng để ăn hằng ngày.
  • Bữa trưa có cơm và bắp, đó đều là hạt ngũ cốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ăn đa dạng ngũ cốc giúp cơ thể có năng lượng bền hơn.
  • Trong dự án khoa học, nhóm mình so sánh giá trị dinh dưỡng của các loại ngũ cốc.
  • Nhiều người chọn ngũ cốc nguyên hạt để tốt cho tiêu hóa.
3
Người trưởng thành
  • Ngũ cốc là nguồn lương thực chủ lực của nhiều quốc gia.
  • Khi giá ngũ cốc biến động, bữa ăn của cả thành phố cũng thay đổi theo.
  • Chế độ ăn ưu tiên ngũ cốc nguyên hạt thường đi kèm sức khỏe chuyển hóa ổn định hơn.
  • Từ cánh đồng đến nhà máy, chuỗi cung ứng ngũ cốc cho thấy cách kinh tế gắn vào từng hạt nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tên gọi chung năm loại cây có hạt dùng để ăn (kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngũ cốc trung tính; khuôn mẫu cổ/giáo khoa; phạm vi hẹp (đúng 5 loại) Ví dụ: Ngũ cốc ở đây chỉ đúng năm thứ: kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ.
lục súc trung tính, cổ/ghi chép; trường ngữ nghĩa đối lập (gia súc) trong văn cổ điển Ví dụ: Sách cũ chép: chăm lo lục súc, ngũ cốc đều đủ đầy.
Nghĩa 2: Tên gọi chung các loài cây có hạt dùng làm lương thực.
Từ đồng nghĩa:
cốc loại
Từ trái nghĩa:
rau củ
Từ Cách sử dụng
ngũ cốc trung tính; hiện đại; phạm vi rộng (mọi loại hạt lương thực) Ví dụ: Ngũ cốc là nguồn lương thực chủ lực của nhiều quốc gia.
cốc loại trang trọng, Hán-Việt; dùng trong nông nghiệp, dinh dưỡng Ví dụ: Sản lượng cốc loại năm nay tăng mạnh.
rau củ trung tính, phổ thông; trường ngữ nghĩa đối lập trong nhóm thực phẩm Ví dụ: Khẩu phần cần cân đối giữa ngũ cốc và rau củ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về chế độ ăn uống, dinh dưỡng hoặc mua sắm thực phẩm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về nông nghiệp, dinh dưỡng và kinh tế thực phẩm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh sinh hoạt nông thôn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong nông nghiệp, công nghệ thực phẩm và dinh dưỡng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, đặc biệt là trong các tài liệu học thuật và báo chí.
  • Thuộc về ngôn ngữ chuyên ngành khi nói về nông nghiệp và dinh dưỡng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ định chung các loại cây lương thực có hạt.
  • Tránh dùng khi cần chỉ định cụ thể một loại cây hoặc hạt.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ hơn, ví dụ: "ngũ cốc nguyên hạt".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngũ cốc" trong nghĩa hẹp chỉ năm loại cây cụ thể.
  • Khác biệt với "các loại hạt" ở chỗ "ngũ cốc" thường chỉ các cây lương thực chính.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh nhầm lẫn với các loại thực phẩm khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "ngũ cốc dinh dưỡng", "ngũ cốc nguyên hạt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "dinh dưỡng"), động từ (như "ăn"), và lượng từ (như "một loại").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...