Ngập lụt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ngập do lũ lụt (nói khái quát).
Ví dụ: Phố cổ ngập lụt sau đêm mưa lớn.
Nghĩa: Ngập do lũ lụt (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường trước cổng trường ngập lụt, nước che kín vạch sơn.
  • Sân nhà bà nội ngập lụt nên chúng em phải kê dép lên bậc cửa.
  • Ruộng sau làng ngập lụt, cá theo nước tràn vào mương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng nay, nhiều tuyến phố ngập lụt, xe cộ nối đuôi nhau bò chậm.
  • Trận mưa kéo dài khiến khu trọ ngập lụt, ai cũng tất bật kê đồ.
  • Dọc con kênh, bờ cỏ ngập lụt, chỉ còn lấp ló những biển báo.
3
Người trưởng thành
  • Phố cổ ngập lụt sau đêm mưa lớn.
  • Chỉ một con đê vỡ, cả vùng ngập lụt, những mái nhà bỗng hóa ốc đảo bơ vơ.
  • Thành phố ngập lụt, và ta nhận ra hạ tầng yếu ớt hơn mọi lời quảng bá.
  • Đồng bằng ngập lụt theo mùa, người đi ghe học cách đọc nước như đọc lịch.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngập do lũ lụt (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
lụt ngập ngập nước
Từ trái nghĩa:
rút rút nước cạn
Từ Cách sử dụng
ngập lụt trung tính; dùng chung trong báo chí và đời thường; mức độ mạnh (ngập diện rộng) Ví dụ: Phố cổ ngập lụt sau đêm mưa lớn.
lụt trung tính, phổ thông; mức độ bao trùm khu vực Ví dụ: Cả huyện lụt nặng sau mưa lớn.
ngập trung tính, khái quát; nhấn chìm bởi nước Ví dụ: Nhiều tuyến phố ngập sau cơn mưa lớn.
ngập nước trung tính, tả kết quả bị nước phủ; dùng trong tin tức Ví dụ: Cánh đồng ngập nước nhiều ngày liền.
rút trung tính; nước hạ xuống sau ngập; thường dùng trong tin tức Ví dụ: Nước bắt đầu rút sau hai ngày mưa lớn.
rút nước trung tính; nhấn vào quá trình nước hạ; hành chính/kỹ thuật cũng dùng Ví dụ: Mực nước đang rút nước dần khỏi khu dân cư.
cạn trung tính; trạng thái trái ngược với ngập Ví dụ: Mùa khô, con suối cạn, lộ đáy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả tình trạng nước dâng cao gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để báo cáo, phân tích tình hình thiên tai, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh tượng thiên nhiên hoặc cảm xúc liên quan đến sự ngập tràn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các báo cáo kỹ thuật về thủy văn, quản lý nước.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự bất tiện, thiệt hại.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả tình trạng nước dâng cao do mưa lớn hoặc lũ lụt.
  • Tránh dùng khi không có yếu tố nước hoặc lũ lụt liên quan.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm hoặc thời gian để cụ thể hóa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngập nước" khi không có yếu tố lũ lụt.
  • Khác biệt với "lụt" ở chỗ "ngập lụt" nhấn mạnh vào tình trạng ngập do lũ.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái bị ngập do lũ lụt.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa "ngập" và "lụt" để tạo thành một ý nghĩa cụ thể hơn.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang ngập lụt", "bị ngập lụt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "hoàn toàn") hoặc danh từ chỉ địa điểm (như "thành phố", "khu vực").