Ngạch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần bên dưới ngưỡng cửa, có chèn gạch hay đất
Ví dụ: Anh nhớ lau ngạch cửa, bụi đóng thành lớp rồi.
2.
danh từ
Hệ thống sắp xếp có thứ tự theo từng loại, do nhà nước quy định
Ví dụ: Anh được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính.
Nghĩa 1: Phần bên dưới ngưỡng cửa, có chèn gạch hay đất
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bảo con quét sạch bụi ở ngạch cửa.
  • Con bước nhẹ qua ngạch để không làm vương đất vào nhà.
  • Mưa tạt vào, nước đọng ở ngạch cửa nên sàn hơi ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bùn bám dày ở ngạch cửa sau cơn mưa, nhìn là biết nhà có sân đất.
  • Bà dặn khi khiêng chậu cây phải nhấc qua ngạch kẻo sứt gạch.
  • Con mèo thường nằm vắt ngang ngạch cửa, canh chừng cả trong lẫn ngoài.
3
Người trưởng thành
  • Anh nhớ lau ngạch cửa, bụi đóng thành lớp rồi.
  • Ngạch cửa thấp nhưng lại giữ bước chân người đi, nhắc ta khép mình trước khi vào nhà.
  • Mỗi chiều, nắng bò tới ngạch, dừng lại như chào một ngưỡng riêng của căn phòng.
  • Tiếng chổi chạm ngạch nghe khô khốc, gợi mùi đất cũ và mùa mưa vừa tắt.
Nghĩa 2: Hệ thống sắp xếp có thứ tự theo từng loại, do nhà nước quy định
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú làm việc theo ngạch công chức do Nhà nước quy định.
  • Bạn của bố thi vào ngạch giáo viên tiểu học.
  • Bác Lan chuyển từ ngạch nhân viên hợp đồng sang ngạch viên chức.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Muốn vào ngạch chuyên viên, anh phải qua kỳ tuyển dụng chính thức.
  • Chị ấy đang xin chuyển ngạch để phù hợp chuyên môn mới.
  • Trong cơ quan, chế độ lương gắn với ngạch và bậc của từng người.
3
Người trưởng thành
  • Anh được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính.
  • Đổi ngạch không chỉ là đổi tên gọi, mà là đổi khung trách nhiệm và tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  • Khi hệ thống ngạch vận hành minh bạch, người làm tốt có đường tiến thân rõ ràng.
  • Nhiều người mắc kẹt giữa các ngạch, vì bằng cấp một kiểu mà công việc lại đòi hỏi kiểu khác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, quy định về tổ chức, nhân sự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu về quản lý nhân sự, tổ chức nhà nước.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng, chính thức.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh hành chính và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các hệ thống phân loại trong tổ chức nhà nước.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn phong không chính thức.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ngưỡng" do phát âm gần giống.
  • Khác biệt với "bậc" ở chỗ "ngạch" mang tính hệ thống và quy định hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp thông thường.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "ngạch cửa", "ngạch lương".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ hoặc các danh từ khác để tạo thành cụm từ phức tạp hơn.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...