Nằng nặc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
(Đòi, xin) một mực, cho kì được.
Ví dụ:
Cô ấy nằng nặc đòi gặp quản lý.
Nghĩa: (Đòi, xin) một mực, cho kì được.
1
Học sinh tiểu học
- Bé nằng nặc đòi mẹ mua bong bóng.
- Em nằng nặc xin cô cho em trực nhật cùng bạn.
- Thằng Tí nằng nặc muốn ngồi cạnh cửa sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó nằng nặc xin đổi chỗ vì bảo nhìn bảng chưa rõ.
- Con bé nằng nặc đòi tham gia đội cổ vũ dù trời mưa.
- Bạn ấy nằng nặc xin thầy cho nộp lại bài vì quên ký tên.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy nằng nặc đòi gặp quản lý.
- Anh nằng nặc xin lỗi, mong được nghe thêm một cơ hội.
- Ông cụ nằng nặc muốn tự trả tiền, như để giữ chút sĩ diện cuối bữa.
- Họ nằng nặc đòi làm ngay hôm nay, dẫu ai cũng mệt rã rời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Đòi, xin) một mực, cho kì được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nằng nặc | mạnh, khẩu ngữ, nhấn ý chí bền bỉ, có sắc thái phiền toái Ví dụ: Cô ấy nằng nặc đòi gặp quản lý. |
| khăng khăng | mạnh, trung tính→khẩu ngữ phổ biến, nhấn sự cố chấp Ví dụ: Nó khăng khăng đòi đi cho bằng được. |
| cương quyết | mạnh, trang trọng hơn, nhấn quyết tâm không lùi Ví dụ: Anh cương quyết xin gặp cho bằng được. |
| quyết liệt | mạnh, trang trọng, sắc thái gay gắt hơn Ví dụ: Ông quyết liệt yêu cầu giải quyết ngay. |
| chịu thua | nhẹ–trung tính, khẩu ngữ, biểu thị bỏ cuộc Ví dụ: Năn nỉ mãi không được, cô đành chịu thua. |
| nhượng bộ | trung tính, trang trọng hơn, chấp nhận lùi bước Ví dụ: Sau khi giải thích, anh ấy nhượng bộ không đòi nữa. |
| thoái lui | trung tính, hơi trang trọng, rút lại yêu cầu Ví dụ: Bị từ chối, cô thoái lui, không xin thêm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi miêu tả hành động đòi hỏi hoặc yêu cầu một cách kiên quyết, không chịu nhượng bộ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện tính cách nhân vật hoặc tạo kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự kiên quyết, đôi khi có thể mang sắc thái bướng bỉnh.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kiên quyết trong yêu cầu hoặc đòi hỏi.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường đi kèm với các động từ như "đòi", "xin" để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị hiểu nhầm là bướng bỉnh hoặc thiếu tôn trọng nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
- Khác biệt với "khăng khăng" ở chỗ "nằng nặc" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
- Cần chú ý ngữ điệu khi sử dụng trong giao tiếp để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Phó từ, thường làm trạng ngữ trong câu để nhấn mạnh mức độ của hành động hoặc trạng thái.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ để bổ nghĩa, ví dụ: "nằng nặc đòi đi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ chỉ hành động hoặc trạng thái như "đòi", "xin".






Danh sách bình luận