Nái

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bọ nẹt.
Ví dụ: Con nái bấu chặt, tôi phải gỡ mãi mới rời.
2.
danh từ
Sợi tơ thô, ươm lẫn tơ góc với tơ non.
Ví dụ: Nái là phần tơ thô, lẫn tơ góc và tơ non, cần loại riêng trước khi se.
3.
danh từ
Hàng dệt bằng nải.
Ví dụ: Họ chọn hàng nái vì bền và rẻ hơn lụa mịn.
4.
tính từ
(Sức vật) thuộc giống cái, nuôi để cho đẻ.
Ví dụ: Trại chọn giống kỹ, giữ lại những con nái có phom tốt và đẻ đều.
Nghĩa 1: Bọ nẹt.
1
Học sinh tiểu học
  • Con nái bâu vào lưng chú bé, nó đeo chặt như con vắt.
  • Mẹ bảo đừng ra bờ ao kẻo nái bấu vào chân.
  • Thằng cu hét lên vì bị nái bấu vào cổ áo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng bé vừa tạt nước, con nái đã bấu chặt như cái kẹp.
  • Ở bờ ruộng ẩm, bọn nái rình người qua lại để bấu vào da thịt.
  • Cô giật mình khi thấy con nái đen sì bấu lên gấu quần.
3
Người trưởng thành
  • Con nái bấu chặt, tôi phải gỡ mãi mới rời.
  • Những chỗ ẩm thấp là nơi lũ nái rình bấu, dai dẳng và khó chịu.
  • Cảm giác con nái bấu vào da, lạnh và rát, khiến tôi nổi gai.
  • Đi qua bờ lau tối, tôi chỉ mong đừng vướng thêm con nái nào nữa.
Nghĩa 2: Sợi tơ thô, ươm lẫn tơ góc với tơ non.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại bảo đây là sợi nái, còn thô và cứng.
  • Trong nong tằm, sợi nái lẫn với sợi tơ mịn.
  • Cô chỉ cho em đâu là nái, đâu là tơ đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sợi nái còn sần, chạm tay thấy ráp, khác hẳn tơ đã se.
  • Thợ ươm phải tách nái ra, kẻo sợi dệt sẽ lổn nhổn.
  • Nhìn ánh sợi nái, ta biết kén chưa chín hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Nái là phần tơ thô, lẫn tơ góc và tơ non, cần loại riêng trước khi se.
  • Trong tiếng lách cách của khung cửi, chị vẫn lần tay nhặt từng sợi nái cứng đầu.
  • Thứ ánh mờ đục của nái làm tấm vải mất độ rủ, nên người khéo luôn biết dằn tay.
  • Giữa mùi kén chín, nái hiện ra thô mộc, như một vệt sương chưa kịp mịn.
Nghĩa 3: Hàng dệt bằng nải.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái khăn này là hàng nái, sờ vào thấy hơi ráp.
  • Bà bán vải nói đây là nái, bền nhưng không mịn.
  • Mẹ chọn áo nái để mặc đi chợ cho chắc chắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc áo nái giữ dáng tốt, dù không mướt như lụa.
  • Cửa hàng treo riêng một dãy vải nái, màu nhuộm khá bền.
  • Đi mưa về, tấm nái khô chậm nhưng ít nhăn.
3
Người trưởng thành
  • Họ chọn hàng nái vì bền và rẻ hơn lụa mịn.
  • Chất nái không chiều chuộng làn da, nhưng chịu khó cùng người mặc qua nhiều mùa.
  • Trong vali, tấm áo nái gấp gọn, giữ nếp như tính người tiết kiệm.
  • Chợ quê chiều muộn, tiếng trả giá lẫn trong mùi thuốc nhuộm của sạp nái.
Nghĩa 4: (Sức vật) thuộc giống cái, nuôi để cho đẻ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà bác nuôi một con lợn nái để sinh con.
  • Chú kể chuyện bò nái đẻ bê khoẻ mạnh.
  • Cô dặn không được trêu chó nái đang chăm con.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con lợn nái đến lứa, cả nhà chuẩn bị chuồng ấm và cám mềm.
  • Nông trại vừa nhập đàn dê nái, mong mùa sau có nhiều con non.
  • Bò nái cần khẩu phần giàu khoáng để đẻ khỏe và nuôi con tốt.
3
Người trưởng thành
  • Trại chọn giống kỹ, giữ lại những con nái có phom tốt và đẻ đều.
  • Chăm con nái là chăm vốn, lơ là một buổi là trả giá cả mùa.
  • Người nuôi già nhìn răng, dáng bước để đoán sức của nái, ít khi sai.
  • Giữa đêm mưa, tiếng nái trở dạ làm cả chuồng thức giấc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bọ nẹt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nái Trung tính, ít dùng, có thể là phương ngữ. Ví dụ: Con nái bấu chặt, tôi phải gỡ mãi mới rời.
bọ nẹt Trung tính, thông dụng, chỉ loài sâu có lông gây ngứa. Ví dụ: Cẩn thận kẻo chạm vào con bọ nẹt trên lá.
Nghĩa 2: Sợi tơ thô, ươm lẫn tơ góc với tơ non.
Nghĩa 3: Hàng dệt bằng nải.
Nghĩa 4: (Sức vật) thuộc giống cái, nuôi để cho đẻ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ động vật cái nuôi để sinh sản, như "lợn nái".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về chăn nuôi hoặc nông nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong nông nghiệp, chăn nuôi để chỉ động vật cái nuôi để sinh sản.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là trong ngữ cảnh chuyên ngành hoặc đời thường.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về động vật cái nuôi để sinh sản, đặc biệt trong chăn nuôi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến động vật hoặc chăn nuôi.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với tên động vật như "lợn nái".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nải" trong ngữ cảnh khác.
  • Chú ý không dùng từ này để chỉ động vật đực hoặc không liên quan đến sinh sản.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với tên động vật cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ 'là' để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ, động từ 'là'.
cái đực mẹ giống gia súc lợn vịt