Mươi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(dùng liền sau một d. chỉ số hoặc sau mấy). Mười, chục.
2.
danh từ
Từ chỉ số lượng không xác định, khoảng mười hoặc trên dưới mười.
Ví dụ:
Cuộc họp kéo dài mươi phút rồi kết thúc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (dùng liền sau một d. chỉ số hoặc sau mấy). Mười, chục.
Nghĩa 2: Từ chỉ số lượng không xác định, khoảng mười hoặc trên dưới mười.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ số lượng ước chừng, không chính xác.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng số cụ thể hoặc từ "khoảng".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác mơ hồ, không cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ước lượng, không chính xác.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn đạt số lượng ước chừng, không cần chính xác.
- Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu độ chính xác cao.
- Thường đi kèm với các từ chỉ số như "mấy" để tăng tính ước lượng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mười" khi viết hoặc nói nhanh.
- Khác biệt với "chục" ở chỗ "mươi" thường không xác định chính xác số lượng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm định ngữ hoặc bổ ngữ trong cụm từ chỉ số lượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ chỉ số (như 'mười', 'mấy') để tạo thành cụm từ chỉ số lượng, ví dụ: 'mười mươi', 'mấy mươi'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ số như 'mười', 'mấy' để tạo thành cụm từ chỉ số lượng.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





