Mưa móc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Mưa và sương; dùng để ví ân huệ trên ban xuống.
Ví dụ: Sáng nay mưa móc phủ mờ lối ngõ.
Nghĩa: Mưa và sương; dùng để ví ân huệ trên ban xuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng sớm, cỏ ướt vì mưa móc.
  • Mẹ dặn con mặc áo khoác vì ngoài vườn còn mưa móc.
  • Con đường làng lấp lánh mưa móc khi mặt trời lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đêm qua mưa móc giăng khắp sân, lá cây đọng những hạt li ti.
  • Sáng ra, mưa móc còn vương trên hàng rào, lạnh khẽ đầu ngón tay.
  • Cánh đồng sau mưa móc thơm mùi đất, nghe rất gần gũi.
3
Người trưởng thành
  • Sáng nay mưa móc phủ mờ lối ngõ.
  • Qua một đêm dài, mưa móc lặng lẽ gột rửa bụi phố, để lại lớp bóng ẩm mịn như lụa.
  • Mưa móc rơi mỏng, đủ làm người ta chậm bước và nghĩ về những dịu dàng nhỏ bé.
  • Giữa thời nắng gắt, một trận mưa móc cũng đủ làm khu vườn thở phào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mưa và sương; dùng để ví ân huệ trên ban xuống.
Từ đồng nghĩa:
hồng ân ân huệ ân đức
Từ trái nghĩa:
hoạ hại tai ương tai hoạ
Từ Cách sử dụng
mưa móc Ẩn dụ, văn chương, trang trọng; sắc thái tích cực, dịu nhẹ Ví dụ: Sáng nay mưa móc phủ mờ lối ngõ.
hồng ân Trang trọng, tôn giáo; mức độ mạnh hơn, cảm xúc biết ơn Ví dụ: Nhờ hồng ân của thầy, anh mới có cơ hội lập nghiệp.
ân huệ Trang trọng, trung tính-tích cực; mức độ vừa Ví dụ: Ông coi học bổng là một ân huệ lớn lao.
ân đức Văn chương, trang trọng; nhấn mạnh đức ân bền lâu Ví dụ: Chàng khắc ghi ân đức của người nâng đỡ.
hoạ hại Khẩu ngữ-văn chương, tiêu cực mạnh; đối lập về kết quả giáng xuống Ví dụ: Cơn khủng hoảng giáng xuống như một họa hại.
tai ương Trang trọng, bi cảm; mức độ mạnh, tính bi kịch Ví dụ: Chiến tranh mang đến bao tai ương cho dân lành.
tai hoạ Trung tính-trang trọng; mạnh, nghĩa bất lợi rơi xuống Ví dụ: Trận lũ là một tai họa khủng khiếp cho vùng hạ lưu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn bản mang tính chất trang trọng hoặc ẩn dụ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự ban phát ân huệ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và ẩn dụ.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
  • Gợi cảm giác về sự ban phát, ân huệ từ người có quyền lực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt ý nghĩa ẩn dụ về sự ban phát ân huệ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc không trang trọng.
  • Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc bài viết có tính chất nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hiện tượng thời tiết thông thường.
  • Khác biệt với "mưa" thông thường ở chỗ mang ý nghĩa ẩn dụ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mưa móc từ trời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc cụm từ chỉ nguồn gốc, ví dụ: "nhận mưa móc", "mưa móc từ trời".
mưa sương gió nắng mây nước ẩm khô bão lụt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...