Mố

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Công trình xây trụ vào nền đường để đỡ rầm cầu.
Ví dụ: - Bến sửa lại mố dẫn xuống phà để xe tải ra vào thuận tiện.
2.
danh từ
Công trình xây trụ vào nền đường để dẫn xuống phà.
Ví dụ: - Mố cầu được đổ bê tông, liên kết chặt với nền đường.
Nghĩa 1: Công trình xây trụ vào nền đường để đỡ rầm cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • - Đường xuống bến có mố dẫn xuống phà rất gọn gàng.
  • - Chiếc cầu mới có mố vững chắc nên ai cũng yên tâm đi qua.
  • - Chú công nhân quét dọn mố để mọi người lên phà an toàn.
  • - Chú kỹ sư chỉ cho chúng em thấy mố ở hai đầu cầu.
  • - Mưa lớn mà mố dẫn xuống phà vẫn khô ráo, dễ đi.
  • - Nước dâng cao nhưng mố cầu vẫn đứng chắc như tảng đá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Lúc thủy triều lên, người ta điều chỉnh lối cập phà theo mố dẫn xuống bờ.
  • - Nhìn từ xa, mố cầu như hai vai đỡ cả thân cầu bắc qua sông.
  • - Mố ở bến phà giúp xe máy xuống ghe không bị trượt.
  • - Họ gia cố mố cầu trước mùa mưa để tránh xói lở.
  • - Sơ đồ giao thông xã có ký hiệu mố dẫn ra bến phà ở cuối đường.
  • - Bài thực hành công nghệ yêu cầu chúng tớ mô tả cấu tạo mố ở đầu cầu làn xe.
3
Người trưởng thành
  • - Bến sửa lại mố dẫn xuống phà để xe tải ra vào thuận tiện.
  • - Mố cầu được đổ bê tông, liên kết chặt với nền đường.
  • - Trời nồm, mặt mố rêu trơn như kính, người đi bộ phải dò từng bước.
  • - Khi con sông đổi dòng, mố cầu cũ lộ ra, phơi những vết nứt của thời gian.
  • - Khi cây cầu mới hoàn thành, mố dẫn xuống phà trở thành ký ức của một thời qua sông.
  • - Nhà thầu tăng cốt thép cho mố để chịu tải xe nặng và dao động gió.
  • - Đêm khuya, ánh đèn vàng quét nhẹ lên mố bến, bóng phà lặng lẽ áp vào bờ.
  • - Người qua cầu ít để ý, nhưng chính mố mới giữ nhịp nối giữa bờ và nhịp.
Nghĩa 2: Công trình xây trụ vào nền đường để dẫn xuống phà.
1
Học sinh tiểu học
  • - Đường xuống bến có mố dẫn xuống phà rất gọn gàng.
  • - Chiếc cầu mới có mố vững chắc nên ai cũng yên tâm đi qua.
  • - Chú công nhân quét dọn mố để mọi người lên phà an toàn.
  • - Chú kỹ sư chỉ cho chúng em thấy mố ở hai đầu cầu.
  • - Mưa lớn mà mố dẫn xuống phà vẫn khô ráo, dễ đi.
  • - Nước dâng cao nhưng mố cầu vẫn đứng chắc như tảng đá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Lúc thủy triều lên, người ta điều chỉnh lối cập phà theo mố dẫn xuống bờ.
  • - Nhìn từ xa, mố cầu như hai vai đỡ cả thân cầu bắc qua sông.
  • - Mố ở bến phà giúp xe máy xuống ghe không bị trượt.
  • - Họ gia cố mố cầu trước mùa mưa để tránh xói lở.
  • - Sơ đồ giao thông xã có ký hiệu mố dẫn ra bến phà ở cuối đường.
  • - Bài thực hành công nghệ yêu cầu chúng tớ mô tả cấu tạo mố ở đầu cầu làn xe.
3
Người trưởng thành
  • - Mố cầu được đổ bê tông, liên kết chặt với nền đường.
  • - Bến sửa lại mố dẫn xuống phà để xe tải ra vào thuận tiện.
  • - Khi con sông đổi dòng, mố cầu cũ lộ ra, phơi những vết nứt của thời gian.
  • - Trời nồm, mặt mố rêu trơn như kính, người đi bộ phải dò từng bước.
  • - Nhà thầu tăng cốt thép cho mố để chịu tải xe nặng và dao động gió.
  • - Khi cây cầu mới hoàn thành, mố dẫn xuống phà trở thành ký ức của một thời qua sông.
  • - Người qua cầu ít để ý, nhưng chính mố mới giữ nhịp nối giữa bờ và nhịp.
  • - Đêm khuya, ánh đèn vàng quét nhẹ lên mố bến, bóng phà lặng lẽ áp vào bờ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật, xây dựng hoặc giao thông.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong ngành xây dựng cầu đường và giao thông.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất kỹ thuật, không có sắc thái cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các công trình xây dựng cầu đường.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc xây dựng.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ khác trong xây dựng nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "trụ" ở chỗ "mố" thường liên quan đến nền đường và cầu.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh kỹ thuật để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mố cầu", "mố phà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("mố cao"), động từ ("xây mố"), hoặc danh từ khác ("mố cầu").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...