Mắm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây nhỡ mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường trồng để bảo vệ đê nước mặn.
Ví dụ:
Cây mắm thường mọc dày ở vùng lầy mặn.
2.
danh từ
Thức ăn làm bằng tôm cá sống ướp muối và để lâu ngày cho ngấu.
Ví dụ:
Mắm là món lên men từ cá tôm ướp muối.
3.
động từ
Ngậm chặt môi, miệng lại khi phải nén sự tức giận hay khi gắng sức làm việc gì.
Ví dụ:
Anh mắm môi để không bật ra lời khó nghe.
4.
danh từ
(dùng hạn chế trong một vài tổ hợp). Cá đã ướp muối làm mắm; cá mắm (nói tắt).
Ví dụ:
Chợ đầu mối vừa nhập một mẻ cá mắm.
Nghĩa 1: Cây nhỡ mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường trồng để bảo vệ đê nước mặn.
1
Học sinh tiểu học
- Trên bờ đầm lầy có những cây mắm mọc san sát.
- Cô giáo chỉ cho chúng em thấy rễ mắm chòi lên khỏi bùn.
- Người ta trồng cây mắm để chặn sóng giữ đê.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ven cửa biển, rừng mắm xanh như tấm lá chắn trước gió mặn.
- Rễ mắm thở trên mặt bùn, tạo thành những hàng gai nhọn của tự nhiên.
- Dân làng giữ đê tốt hơn nhờ trồng dày những dải mắm ngoài bãi.
3
Người trưởng thành
- Cây mắm thường mọc dày ở vùng lầy mặn.
- Những chiếc rễ mắm trồi lên như những ống thở, giúp đất lầy vẫn biết thở giữa triều lên triều xuống.
- Người đi đắp đê tin vào bờ mắm như tin vào tấm khiên của biển.
- Chạm vào rừng mắm, ta hiểu vì sao bãi bồi còn đứng vững trước mùa gió chướng.
Nghĩa 2: Thức ăn làm bằng tôm cá sống ướp muối và để lâu ngày cho ngấu.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ kho thịt với mắm cho cả nhà ăn cơm ngon.
- Bát mắm chấm rau luộc thơm nồng.
- Bà ngoại dạy em cách làm mắm từ cá tươi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chút mắm dầm ớt có thể làm nồi canh nhạt bừng dậy vị.
- Lọ mắm chín kỹ mở nắp, mùi thơm mặn mòi tràn cả gian bếp.
- Tết quê, mâm cơm có hũ mắm treo giàn bếp như giữ hương mùa biển.
3
Người trưởng thành
- Mắm là món lên men từ cá tôm ướp muối.
- Một chén mắm ngon có thể kéo ký ức biển cả về ngay trên bàn ăn.
- Mùi mắm mạnh, nhưng khi nêm khéo lại thành vị nền sâu và dịu.
- Giữa chợ quê, dãy hàng mắm kể câu chuyện dài của nắng, gió và muối.
Nghĩa 3: Ngậm chặt môi, miệng lại khi phải nén sự tức giận hay khi gắng sức làm việc gì.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy tức nhưng vẫn mắm môi không nói.
- Em mắm môi kéo cái thùng nặng.
- Cô bé mắm miệng chịu đau khi băng vết xước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy mắm môi, nuốt câu cãi lại vào trong.
- Nó mắm miệng, dồn sức đẩy chiếc xe khỏi vũng bùn.
- Cô mắm môi giữ bình tĩnh trước lời trêu chọc.
3
Người trưởng thành
- Anh mắm môi để không bật ra lời khó nghe.
- Có những lúc chỉ còn biết mắm miệng, cho cơn giận đi qua như gió lùa.
- Nàng mắm môi, để nỗi tổn thương rút vào trong như gai khép.
- Giữa cuộc họp căng thẳng, ông chủ tịch mắm môi, chọn im lặng thay vì lời nặng nề.
Nghĩa 4: (dùng hạn chế trong một vài tổ hợp). Cá đã ướp muối làm mắm; cá mắm (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Thuyền chài chở nhiều cá mắm vào bến.
- Bà con phơi cá mắm trên sân nắng.
- Cửa hàng treo bảng bán cá mắm mới làm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sáng sớm, làng biển dậy mùi cá mắm phơi trên giàn tre.
- Nhà lều ven đầm chất đầy thúng cá mắm chờ ủ.
- Anh bạn kể chuyện đi ghe thu mua cá mắm ở vùng nước lợ.
3
Người trưởng thành
- Chợ đầu mối vừa nhập một mẻ cá mắm.
- Bến phơi trắng lóa, cá mắm xếp dày như lát vảy bạc.
- Nghe tiếng gió mặn, người làm nghề đoán được độ mẻ của cá mắm.
- Trong ký ức ngư dân, mùa biển bội thu là khi sân phơi kín cá mắm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây nhỡ mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường trồng để bảo vệ đê nước mặn.
Nghĩa 2: Thức ăn làm bằng tôm cá sống ướp muối và để lâu ngày cho ngấu.
Nghĩa 3: Ngậm chặt môi, miệng lại khi phải nén sự tức giận hay khi gắng sức làm việc gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắm | Trung tính đến hơi tiêu cực (khi nén giận), miêu tả hành động vật lý của miệng, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn miêu tả. Ví dụ: Anh mắm môi để không bật ra lời khó nghe. |
| mím | Trung tính, miêu tả hành động ngậm chặt môi, thường do suy nghĩ, tập trung hoặc nén cảm xúc nhẹ. Ví dụ: Cô bé mím môi lại khi cố gắng giải bài toán khó. |
| há | Trung tính, miêu tả hành động mở rộng miệng. Ví dụ: Anh ta há miệng ngạc nhiên khi nghe tin. |
Nghĩa 4: (dùng hạn chế trong một vài tổ hợp). Cá đã ướp muối làm mắm; cá mắm (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
cá muối
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắm | Trung tính, dùng để chỉ cá đã được ướp muối, thường là nguyên liệu hoặc sản phẩm trung gian để làm mắm, hoặc một dạng mắm khô. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Chợ đầu mối vừa nhập một mẻ cá mắm. |
| cá muối | Trung tính, miêu tả cá được ướp muối để bảo quản hoặc chế biến. Ví dụ: Bà tôi thường làm cá muối để ăn dần trong mùa mưa. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thức ăn làm từ tôm cá ướp muối, phổ biến trong các cuộc trò chuyện về ẩm thực.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về ẩm thực hoặc môi trường sinh thái.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc biểu đạt cảm xúc mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh sinh thái học hoặc nghiên cứu về môi trường đầm lầy.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái dân dã, gần gũi, đặc biệt khi nói về ẩm thực.
- Trong ngữ cảnh sinh thái, từ này có thể mang tính chuyên môn hơn.
- Phong cách sử dụng có thể thay đổi từ thân mật đến trang trọng tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các món ăn truyền thống hoặc khi mô tả hệ sinh thái đầm lầy.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng không liên quan đến ẩm thực hoặc sinh thái.
- Có thể bị nhầm lẫn với các từ khác nếu không rõ ngữ cảnh, như "mắm" trong nghĩa ngậm chặt môi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "mắm" trong nghĩa động từ (ngậm chặt môi).
- Khác biệt với từ "nước mắm" là một loại gia vị lỏng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm giữa các nghĩa khác nhau của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: mắm tôm, mắm cá). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: mắm môi, mắm miệng).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, lượng từ (ví dụ: một ít mắm, mắm ngon). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ (ví dụ: mắm chặt, mắm kỹ).





