Luýnh quýnh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có những hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh đến không tự chủ được.
Ví dụ: Cô ấy luýnh quýnh khi điện thoại đổ chuông liên tục.
Nghĩa: Có những hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh đến không tự chủ được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam luýnh quýnh làm rơi cả hộp bút.
  • Con mèo bị chó sủa, nó luýnh quýnh chạy trốn dưới gầm bàn.
  • Em luýnh quýnh buộc dây giày, buộc mãi vẫn tuột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đến lượt thuyết trình, bạn ấy luýnh quýnh mở nhầm slide.
  • Chuông vào lớp reo, cậu luýnh quýnh nhét vở vào cặp, rơi cả thước.
  • Bị thầy hỏi bất ngờ, mình luýnh quýnh trả lời, câu trước câu sau vấp hết.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy luýnh quýnh khi điện thoại đổ chuông liên tục.
  • Trong cuộc họp, anh luýnh quýnh tìm tài liệu, giấy tờ loạn lên như gió lật trang.
  • Bị khách dồn câu hỏi, tôi luýnh quýnh, lời nói cứ vấp vào nhau.
  • Gặp sự cố nhỏ thôi mà anh ta luýnh quýnh như đứng trên băng mỏng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có những hành động vụng về, lúng túng do mất bình tĩnh đến không tự chủ được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
luýnh quýnh Mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ, diễn tả sự mất kiểm soát hành động do hoảng loạn hoặc bối rối. Ví dụ: Cô ấy luýnh quýnh khi điện thoại đổ chuông liên tục.
lúng túng Trung tính, diễn tả sự thiếu tự tin, không biết cách xử lý, dẫn đến hành động vụng về. Ví dụ: Anh ta lúng túng không biết phải nói gì trước đám đông.
bình tĩnh Trung tính, diễn tả trạng thái tinh thần ổn định, không hoảng loạn hay mất kiểm soát. Ví dụ: Dù gặp tình huống bất ngờ, cô ấy vẫn giữ được vẻ mặt bình tĩnh.
tự chủ Trang trọng, diễn tả khả năng kiểm soát bản thân, hành động có ý thức và độc lập. Ví dụ: Người có bản lĩnh luôn biết tự chủ trong mọi quyết định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái lúng túng, vụng về trong các tình huống bất ngờ hoặc căng thẳng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng do tính chất không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tâm trạng hoặc hành động của nhân vật trong các tình huống hài hước hoặc căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác lúng túng, mất bình tĩnh, thường mang sắc thái hài hước hoặc nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái lúng túng, vụng về của ai đó trong tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc miêu tả hài hước.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái lúng túng khác như "lúng túng", "vụng về" nhưng "luýnh quýnh" thường mang sắc thái hài hước hơn.
  • Người học nên chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất luýnh quýnh", "hơi luýnh quýnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".