Lỡ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Làm xảy ra, do sơ suất, điều không hay khiến phải lấy làm tiếc, làm ân hận.
2. (phương ngữ). Nhỡ.
3.
tính từ
(phương ngữ). Nhỡ.
4.
danh từ
Để cho điều kiện khách quan làm việc gì qua mất đi một cách đáng tiếc. Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự tiếc nuối khi một cơ hội hoặc sự kiện đã qua mất.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo cảm giác tiếc nuối, ân hận trong tâm trạng nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiếc nuối, ân hận.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự tiếc nuối về một cơ hội đã qua.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc cơ hội để nhấn mạnh sự đã qua.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "nhỡ" trong một số phương ngữ.
- Khác biệt với "bỏ lỡ" ở chỗ "lỡ" thường không có chủ ý.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lỡ" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lỡ" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lỡ" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, "lỡ" thường đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lỡ" có thể kết hợp với các danh từ chỉ sự việc hoặc hành động, và thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" khi là tính từ.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





