Làn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đựng có quai xách, đáy phẳng, thường được đan thưa.
Ví dụ: Chị mang cái làn có quai mây ra siêu thị.
2.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật cùng loại di chuyển nối tiếp nhau liên tục và đều đặn, tạo thành như một lớp dài rộng, có bề mặt phẳng.
Ví dụ: Gió thổi, sương dâng thành làn mờ trước ngõ.
3.
danh từ
Làn điệu (nói tắt).
Ví dụ: Cụ mê những làn điệu chèo cổ.
4.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Lớp mỏng, nhẫn ở mặt ngoài.
Ví dụ: Mặt bàn còn một làn bụi mịn.
Nghĩa 1: Đồ đựng có quai xách, đáy phẳng, thường được đan thưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà xách cái làn ra chợ mua rau.
  • Mẹ đặt quả táo vào trong làn mây.
  • Con cẩn thận mở nắp làn để lấy bánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà ngoại đan chiếc làn tre, nhẹ mà chắc tay.
  • Cô bán hàng đặt bó hành và mớ rau gọn trong chiếc làn.
  • Chiếc làn cũ sẫm màu, nghe như giữ mùi chợ quê.
3
Người trưởng thành
  • Chị mang cái làn có quai mây ra siêu thị.
  • Chiếc làn tre nằm góc bếp, thơm mùi nắng và rơm khô.
  • Tôi đặt những món lặt vặt vào làn, thấy chuyến chợ bỗng gọn gàng hơn.
  • Có cái làn bên tay, ta bớt vội giữa dòng người hối hả.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật cùng loại di chuyển nối tiếp nhau liên tục và đều đặn, tạo thành như một lớp dài rộng, có bề mặt phẳng.
1
Học sinh tiểu học
  • Một làn mưa bay qua sân trường.
  • Khói bếp tỏa ra thành làn mỏng trên mái nhà.
  • Lá vàng rơi thành làn nhẹ trước cổng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám mây bị gió kéo thành làn trôi chậm trên bầu trời.
  • Xe chạy, bụi tung lên thành làn phủ mờ con đường.
  • Dòng người tạo thành làn di chuyển đều qua cổng.
3
Người trưởng thành
  • Gió thổi, sương dâng thành làn mờ trước ngõ.
  • Phố đêm phủ một làn khói mỏng từ quán nướng ven đường.
  • Bờ biển sáng sớm hiện lên những làn sóng đều nhịp, nghe rất yên.
  • Trong phòng họp, lời xì xào lan thành làn, rồi lắng xuống như chưa từng có.
Nghĩa 3: Làn điệu (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy chúng em một làn quan họ.
  • Ông bật đài nghe làn điệu dân ca.
  • Bạn hát đúng làn của bài này.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị giữ đúng làn khi hát bài ca trù cổ.
  • Tiếng sáo đưa làn điệu miền núi về giữa sân trường.
  • Ban nhạc đổi làn, bản nhạc bỗng có màu khác.
3
Người trưởng thành
  • Cụ mê những làn điệu chèo cổ.
  • Chỉ cần đúng làn, bài hát mộc mạc bỗng chạm tim người nghe.
  • Giọng ca ấy luyến láy tinh tế, đưa người nghe qua từng làn riêng của điệu thức.
  • Trong đêm, một làn quan họ vọng lại, mềm như sương rơi trên bờ tre.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Lớp mỏng, nhẫn ở mặt ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Bánh có một làn mật ong ở mặt trên.
  • Cốc nước phủ một làn mỏng bọt trắng.
  • Sáng sớm, lá sen có làn sương đọng lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bờ tường cũ còn một làn rêu xanh bám mịn.
  • Mặt hồ phủ một làn váng dầu mỏng, loang ra khi gió thổi.
  • Trên bánh flan là một làn caramel ánh nâu.
3
Người trưởng thành
  • Mặt bàn còn một làn bụi mịn.
  • Ly bia nổi một làn bọt lăn tăn rồi tan.
  • Làn sương mỏng phủ mái ngói, làm buổi sớm dịu đi nửa phần.
  • Trên môi tách cà phê đọng một làn dầu thơm, nhỏ mà dai dẳng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ đựng có quai xách, đáy phẳng, thường được đan thưa.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làn Chỉ vật dụng đựng đồ, thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày, mang sắc thái dân dã, quen thuộc. Ví dụ: Chị mang cái làn có quai mây ra siêu thị.
giỏ Trung tính, dùng để chỉ đồ đựng đan bằng tre, mây, nhựa có quai xách, tương tự làn. Ví dụ: Mẹ tôi xách một cái giỏ đi chợ.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật cùng loại di chuyển nối tiếp nhau liên tục và đều đặn, tạo thành như một lớp dài rộng, có bề mặt phẳng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làn Diễn tả sự chuyển động liên tục, đều đặn của một khối vật chất, mang sắc thái trung tính, phổ biến trong văn viết và nói. Ví dụ: Gió thổi, sương dâng thành làn mờ trước ngõ.
dòng Trung tính, chỉ sự chuyển động liên tục, có hướng của chất lỏng, khí hoặc vật thể. Ví dụ: Dòng người đổ về quảng trường.
luồng Trung tính, thường chỉ sự chuyển động tập trung, có hướng rõ rệt của khí, ánh sáng hoặc thông tin. Ví dụ: Một luồng gió mát thổi qua.
Nghĩa 3: Làn điệu (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làn Dùng trong ngữ cảnh âm nhạc, văn chương, mang sắc thái trang trọng hoặc gợi cảm xúc. Ví dụ: Cụ mê những làn điệu chèo cổ.
điệu Trung tính, dùng để chỉ giai điệu, nhịp điệu của một bài hát, bản nhạc. Ví dụ: Cô ấy hát một điệu dân ca ngọt ngào.
giai điệu Trung tính, chỉ chuỗi âm thanh có cao độ và trường độ nhất định, tạo thành một phần có ý nghĩa trong âm nhạc. Ví dụ: Giai điệu bài hát này thật du dương.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Lớp mỏng, nhẫn ở mặt ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làn Thường dùng trong các cụm từ cố định như "làn da", "làn môi", mang sắc thái gợi tả, văn chương. Ví dụ: Mặt bàn còn một làn bụi mịn.
lớp Trung tính, chỉ một bề mặt mỏng phủ lên vật khác. Ví dụ: Một lớp bụi mỏng phủ trên bàn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đồ đựng như "làn nhựa", "làn mây".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả cụ thể về vật dụng hoặc hiện tượng tự nhiên.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh, ví dụ "làn sóng", "làn gió".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, bình dị.
  • Phù hợp với ngữ cảnh đời thường và nghệ thuật.
  • Không mang tính trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các vật dụng đựng hoặc hiện tượng tự nhiên có tính chất liên tục.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "giỏ" khi chỉ đồ đựng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "làn" trong "làn điệu".
  • Khác biệt với "giỏ" ở chỗ "làn" thường có đáy phẳng và quai xách.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một làn sóng", "làn gió".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "làn gió mát"), lượng từ (như "một làn"), và động từ (như "thổi qua làn").