Lấn bấn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lúng túng vì vướng víu, bận bịu quá nhiều.
Ví dụ: Hôm nay tôi khá lấn bấn với lịch làm dày đặc.
Nghĩa: Lúng túng vì vướng víu, bận bịu quá nhiều.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng nay mẹ lấn bấn chuẩn bị cơm và đồ đi học cho em.
  • Em lấn bấn tìm chiếc bút rơi đâu đó trong cặp.
  • Cô giáo hơi lấn bấn khi phải vừa điểm danh vừa phát vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó lấn bấn giữa bài kiểm tra và chuyện lớp trực nhật, nên làm gì cũng vội.
  • Mẹ lấn bấn cả chiều với nồi bánh chưng và đống việc chưa xong.
  • Thầy chủ nhiệm trông có vẻ lấn bấn khi liên tục nhận điện thoại của phụ huynh.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi khá lấn bấn với lịch làm dày đặc.
  • Chị bảo lấn bấn từ sáng, đầu óc cứ xoay như chong chóng mà việc vẫn ùn lại.
  • Anh vẫn lấn bấn giữa các cuộc họp, đến bữa trưa cũng ăn vội đứng.
  • Có lúc ta lấn bấn vì ôm quá nhiều, rồi chợt hiểu rằng buông bớt mới thở được.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lúng túng vì vướng víu, bận bịu quá nhiều.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thông thả bình tĩnh
Từ Cách sử dụng
lấn bấn Diễn tả trạng thái bối rối, không hiệu quả do quá nhiều việc nhỏ hoặc sự cản trở. Ví dụ: Hôm nay tôi khá lấn bấn với lịch làm dày đặc.
lúng túng Trung tính, diễn tả trạng thái không biết xoay xở thế nào, thiếu tự tin. Ví dụ: Anh ấy lúng túng khi được hỏi về kế hoạch.
luống cuống Trung tính, diễn tả sự vội vàng, mất bình tĩnh dẫn đến hành động không kiểm soát. Ví dụ: Cô ấy luống cuống làm rơi hết đồ.
thông thả Trung tính, diễn tả trạng thái thoải mái, không vội vã hay bị ràng buộc. Ví dụ: Sau giờ làm, cô ấy thông thả đi dạo.
bình tĩnh Trung tính, diễn tả trạng thái giữ được sự điềm đạm, không hoảng loạn hay bối rối. Ví dụ: Dù gặp sự cố, anh ấy vẫn rất bình tĩnh xử lý.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái bận rộn, lúng túng trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác gần gũi, chân thực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bối rối, không biết xử lý tình huống.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái bận rộn, lúng túng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bối rối" nhưng "lấn bấn" mang sắc thái bận rộn hơn.
  • Người học nên chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lấn bấn", "hơi lấn bấn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", hoặc các danh từ chỉ người như "anh ấy", "cô ấy".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...