Khai thác
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tiến hành hoạt động để thu lấy những nguồn lợi sẵn có trong thiên nhiên.
Ví dụ:
Doanh nghiệp khai thác mỏ theo giấy phép của nhà nước.
2.
động từ
Phát hiện và sử dụng những cái có ích còn ẩn giấu hoặc chưa được tận dụng.
Ví dụ:
Tôi khai thác thời gian rảnh buổi sáng để tập luyện.
3.
động từ
Tra hỏi để biết được những bí mật của đối phương.
Ví dụ:
Cơ quan an ninh tiến hành khai thác đối tượng theo đúng thủ tục.
Nghĩa 1: Tiến hành hoạt động để thu lấy những nguồn lợi sẵn có trong thiên nhiên.
1
Học sinh tiểu học
- Người dân khai thác nước mưa để tưới vườn.
- Chú đánh cá ra sông để khai thác tôm cá.
- Cô chú vào rừng khai thác măng về nấu canh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nông trại khai thác sức gió để chạy máy bơm nước.
- Hợp tác xã tổ chức khai thác nguồn nước ngầm một cách tiết kiệm.
- Ngư dân chỉ được khai thác hải sản trong vùng biển cho phép.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp khai thác mỏ theo giấy phép của nhà nước.
- Nếu chỉ chăm chăm khai thác tài nguyên mà không phục hồi, chúng ta sẽ trả giá.
- Khi bão tan, ngư phủ mới dám ra khơi khai thác trở lại, mong một mẻ lưới đủ đầy.
- Đừng khai thác thiên nhiên như kho vô tận; mọi thứ đều có giới hạn.
Nghĩa 2: Phát hiện và sử dụng những cái có ích còn ẩn giấu hoặc chưa được tận dụng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan biết khai thác góc ban công làm vườn nhỏ.
- Em khai thác bộ sách cũ để ôn lại bài.
- Cậu khai thác tài năng vẽ để làm thiệp tặng mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm em khai thác dữ liệu thư viện số để làm bài thuyết trình.
- Cô giáo dặn biết khai thác điểm mạnh của mình khi tham gia câu lạc bộ.
- Cửa hàng khéo khai thác không gian hẹp để bày biện gọn gàng.
3
Người trưởng thành
- Tôi khai thác thời gian rảnh buổi sáng để tập luyện.
- Doanh nghiệp cần khai thác tệp khách hàng cũ bằng cách chăm sóc lại.
- Anh ấy biết khai thác câu chuyện đời mình để viết sách, không sa đà than vãn.
- Thành phố nên khai thác di sản văn hóa để phát triển du lịch bền vững.
Nghĩa 3: Tra hỏi để biết được những bí mật của đối phương.
1
Học sinh tiểu học
- Cảnh sát khai thác lời khai của kẻ xấu.
- Thám tử khai thác nghi phạm để tìm nơi giấu đồ.
- Các chú hỏi cung để khai thác thông tin về đồng bọn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Điều tra viên khéo léo khai thác mâu thuẫn trong lời khai của nghi phạm.
- Họ lập kế hoạch khai thác tin báo để lần ra kẻ cầm đầu.
- Câu hỏi dồn dập nhằm khai thác điểm yếu tâm lý của đối tượng.
3
Người trưởng thành
- Cơ quan an ninh tiến hành khai thác đối tượng theo đúng thủ tục.
- Anh ta giữ im lặng, không để họ khai thác thêm chi tiết nào.
- Trong phòng hỏi cung, từng khoảng lặng cũng được dùng để khai thác sự thật.
- Muốn khai thác tình báo hiệu quả, phải tách bạch thông tin, kiểm chứng từng nguồn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tiến hành hoạt động để thu lấy những nguồn lợi sẵn có trong thiên nhiên.
Nghĩa 2: Phát hiện và sử dụng những cái có ích còn ẩn giấu hoặc chưa được tận dụng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bỏ phí lãng phí
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khai thác | Hành động tìm kiếm, khám phá và đưa vào sử dụng hiệu quả những tiềm năng, giá trị chưa được biết đến hoặc chưa được dùng hết, mang tính tích cực, phát triển. Ví dụ: Tôi khai thác thời gian rảnh buổi sáng để tập luyện. |
| tận dụng | Trung tính, nhấn mạnh việc sử dụng hiệu quả, triệt để. Ví dụ: Chúng ta cần tận dụng mọi cơ hội để phát triển. |
| bỏ phí | Tiêu cực, chỉ sự thiếu sót, lãng phí những cái có giá trị. Ví dụ: Đừng bỏ phí tài năng của mình. |
| lãng phí | Tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm, không biết quý trọng, sử dụng không hiệu quả. Ví dụ: Anh ta lãng phí thời gian vào những việc vô bổ. |
Nghĩa 3: Tra hỏi để biết được những bí mật của đối phương.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khai thác | Hành động điều tra, thẩm vấn một cách có chủ đích để lấy thông tin mật, thường mang sắc thái tiêu cực, liên quan đến tình báo, an ninh. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Cơ quan an ninh tiến hành khai thác đối tượng theo đúng thủ tục. |
| thẩm vấn | Trang trọng, mang tính pháp lý hoặc điều tra, có thể mang sắc thái căng thẳng. Ví dụ: Cảnh sát đã thẩm vấn nghi phạm suốt đêm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tận dụng tài nguyên hoặc thông tin.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, nghiên cứu về kinh tế, môi trường, và công nghệ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi dùng ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các ngành như khai khoáng, dầu khí, công nghệ thông tin.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc tận dụng tài nguyên hoặc thông tin một cách có hệ thống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến việc tận dụng hoặc thu thập.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tài nguyên hoặc thông tin như "dữ liệu", "tài nguyên".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "khai phá" khi nói về việc tìm kiếm và phát triển mới.
- Chú ý không dùng "khai thác" khi chỉ đơn thuần là sử dụng mà không có yếu tố thu thập hay tận dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khai thác tài nguyên", "khai thác thông tin".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tài nguyên, thông tin), trạng từ (đang, sẽ), và phó từ (mạnh mẽ, hiệu quả).





