Họng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoang rỗng trong cổ, ở phía sau miệng, thông với thực quản và khí quản.
Ví dụ: Cổ họng tôi rát, nói hơi khó.
2.
danh từ
(thgt.; kết hợp hạn chế). Họng của con người, coi là biểu tượng của sự phát ngôn (hàm ý khinh).
Ví dụ: Anh chỉ ồn ào cho sướng họng.
3.
danh từ
Bộ phận thông từ trong lòng của một số vật với bên ngoài.
Ví dụ: Rượu rót thẳng qua họng chai.
Nghĩa 1: Khoang rỗng trong cổ, ở phía sau miệng, thông với thực quản và khí quản.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé đau họng nên nuốt nước bọt cũng rát.
  • Cô giáo dặn em quàng khăn để giữ ấm họng.
  • Bạn Lan ho khan vì họng bị khô.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng nay, cổ họng mình khản tiếng sau buổi cổ vũ.
  • Uống nước quá lạnh làm họng nó buốt như chạm đá.
  • Cô bác sĩ soi đèn thấy họng em đỏ và có hạt trắng.
3
Người trưởng thành
  • Cổ họng tôi rát, nói hơi khó.
  • Giữa mùa hanh, họng khô khiến lời nói như mắc lại.
  • Anh hắng giọng, cảm giác đờm kẹt ở họng bỗng trôi tuột.
  • Một ngụm trà ấm đi qua, họng dịu xuống như được xoa.
Nghĩa 2: (thgt.; kết hợp hạn chế). Họng của con người, coi là biểu tượng của sự phát ngôn (hàm ý khinh).
1
Học sinh tiểu học
  • Đừng bắt chước nói bừa theo họng người ta.
  • Bạn ấy chỉ nhại họng người lớn cho vui thôi.
  • Cô nhắc không nên cãi nhau bằng miệng họng khó nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy toàn nói leo, coi như mượn họng người khác để gây ồn.
  • Đừng hô theo họng người ta khi chưa hiểu chuyện.
  • Cãi cho sướng họng mà không chịu lắng nghe thì vô ích.
3
Người trưởng thành
  • Anh chỉ ồn ào cho sướng họng.
  • Đứng mượn họng thiên hạ mà quát tháo thay lý lẽ.
  • Cô ta bắn ra vài câu đanh đá, tưởng mạnh mà chỉ là khoe họng.
  • Đám đông hò hét, nhưng toàn họng chứ ít ai dám hành động.
Nghĩa 3: Bộ phận thông từ trong lòng của một số vật với bên ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước chảy ào qua họng chai.
  • Cát kẹt ở họng phễu nên khó đổ.
  • Bé thổi vào họng sáo, tiếng vang lên trong trẻo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mực bị nghẽn ở họng bút nên chữ ra đứt quãng.
  • Hạt gạo mắc ở họng phễu, chỉ cần gõ nhẹ là rơi xuống.
  • Gió hú qua họng hang, nghe rờn rợn.
3
Người trưởng thành
  • Rượu rót thẳng qua họng chai.
  • Bụi bám dày ở họng quạt, chạy mãi không mát.
  • Nước bị dồn ở họng cống, chỉ chờ một khe mở là tuôn.
  • Tiếng gió kéo dài qua họng núi, lạnh lẽo như tiếng thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Khoang rỗng trong cổ, ở phía sau miệng, thông với thực quản và khí quản.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
họng Trung tính, dùng để chỉ bộ phận giải phẫu. Ví dụ: Cổ họng tôi rát, nói hơi khó.
cổ họng Trung tính, thông dụng, thường dùng trong y học hoặc đời sống hàng ngày Ví dụ: Anh ấy bị viêm cổ họng.
hầu Trang trọng, văn chương, thường dùng trong ngữ cảnh y học hoặc mô tả chi tiết Ví dụ: Thức ăn mắc kẹt ở hầu gây khó thở.
Nghĩa 2: (thgt.; kết hợp hạn chế). Họng của con người, coi là biểu tượng của sự phát ngôn (hàm ý khinh).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
họng Khẩu ngữ, thô tục, mang sắc thái khinh miệt hoặc tức giận khi nói về lời nói. Ví dụ: Anh chỉ ồn ào cho sướng họng.
mồm Khẩu ngữ, thô tục, mang sắc thái khinh miệt hoặc tức giận Ví dụ: Im cái mồm lại đi!
Nghĩa 3: Bộ phận thông từ trong lòng của một số vật với bên ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
họng Trung tính, dùng để chỉ phần mở ra của một vật. Ví dụ: Rượu rót thẳng qua họng chai.
miệng Trung tính, thông dụng, dùng cho nhiều loại vật thể Ví dụ: Miệng chai rất nhỏ.
lỗ Trung tính, thông dụng, thường chỉ một khoảng trống nhỏ xuyên qua vật Ví dụ: Nước chảy ra từ lỗ thoát.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ bộ phận cơ thể, đôi khi mang hàm ý khinh khi nói về sự phát ngôn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các văn bản y khoa hoặc kỹ thuật để chỉ bộ phận cơ thể hoặc cấu trúc tương tự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ hoặc biểu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong y học, sinh học và kỹ thuật cơ khí.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ bộ phận cơ thể.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi dùng với hàm ý khinh về sự phát ngôn.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ bộ phận cơ thể hoặc cấu trúc tương tự trong kỹ thuật.
  • Tránh dùng với hàm ý khinh trong các tình huống trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "cổ họng" khi cần diễn đạt rõ ràng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cổ họng" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "miệng" ở chỗ chỉ phần sâu hơn trong cổ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "họng người", "họng súng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("họng rộng"), động từ ("đau họng"), hoặc lượng từ ("một cái họng").