Khí quản

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận hô hấp, hình ống, phía trên tiếp với thanh quản ở cổ họng, phía dưới phân thành hai phế quản đi vào hai lá phổi, ở động vật có xương sống.
Ví dụ: Khí quản dẫn không khí từ cổ họng vào phổi.
2.
danh từ
Ống dẫn không khí phân nhánh từ lỗ thở tới các mô trong cơ thể động vật có chân đốt ở cạn.
Ví dụ: Côn trùng hô hấp nhờ hệ khí quản mở ra các lỗ thở ở thân.
Nghĩa 1: Bộ phận hô hấp, hình ống, phía trên tiếp với thanh quản ở cổ họng, phía dưới phân thành hai phế quản đi vào hai lá phổi, ở động vật có xương sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Khí quản là ống đưa không khí xuống phổi của chúng ta.
  • Bác sĩ nghe phổi để xem khí quản có thông không.
  • Khi ho, khí quản đẩy bụi ra ngoài để chúng ta dễ thở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khí quản nối thanh quản với phổi, như một con đường cho không khí.
  • Khi bị viêm khí quản, cổ họng rát và thở khò khè.
  • Trong tiết sinh học, thầy chỉ mô hình khí quản tách thành hai phế quản.
3
Người trưởng thành
  • Khí quản dẫn không khí từ cổ họng vào phổi.
  • Khói thuốc đi qua khí quản, để lại cảm giác rát nóng rất khó chịu.
  • Sau cơn ho kéo dài, tôi nhận ra khí quản mỏng manh đến lạ.
  • Bác sĩ dặn giữ ấm cổ để bảo vệ thanh quản và khí quản trong những ngày gió lạnh.
Nghĩa 2: Ống dẫn không khí phân nhánh từ lỗ thở tới các mô trong cơ thể động vật có chân đốt ở cạn.
1
Học sinh tiểu học
  • Con kiến thở bằng các ống nhỏ gọi là khí quản.
  • Khí quản của côn trùng mang không khí đến khắp cơ thể nó.
  • Cô giáo nói côn trùng không có phổi mà có hệ khí quản.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở côn trùng, khí quản phân nhánh từ lỗ thở và lan vào từng mô.
  • Hệ khí quản giúp bọ ngựa lấy oxy mà không cần máu vận chuyển.
  • Quan sát bướm dưới kính hiển vi, ta thấy mạng khí quản như sợi chỉ.
3
Người trưởng thành
  • Côn trùng hô hấp nhờ hệ khí quản mở ra các lỗ thở ở thân.
  • Mạng khí quản phân nhánh dày đặc, đưa không khí trực tiếp tới tế bào.
  • Trong mùa khô, một số loài điều tiết lỗ thở để giảm mất nước qua khí quản.
  • Sự tiến hóa của khí quản giúp côn trùng hoạt động mạnh mà vẫn nhẹ và hiệu quả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản y khoa, sinh học hoặc các bài viết về giải phẫu học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu y học, sinh học và nghiên cứu khoa học về động vật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
  • Thường không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính mô tả khoa học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các ngữ cảnh khoa học, y học hoặc khi cần mô tả chi tiết về hệ hô hấp.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày trừ khi đối tượng có kiến thức chuyên môn liên quan.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác trong hệ hô hấp như "phế quản" hay "thanh quản".
  • Khí quản là một phần cụ thể của hệ hô hấp, cần phân biệt rõ với các bộ phận khác để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "khí quản của động vật", "khí quản bị tổn thương".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("khí quản dài"), động từ ("bảo vệ khí quản"), và các danh từ khác ("bệnh khí quản").
phổi thanh quản phế quản mũi họng phế nang cuống phổi tiểu phế quản màng phổi cơ hoành