Hồn nhiên

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Biểu hiện có bản tính gần với tự nhiên, có sự đơn giản, chân thật, trong trắng, nhiều khi ngây thơ trong tình cảm, trong sự suy nghĩ, trong tâm hồn.
Ví dụ: Cô ấy nói năng hồn nhiên, không vòng vo.
Nghĩa: Biểu hiện có bản tính gần với tự nhiên, có sự đơn giản, chân thật, trong trắng, nhiều khi ngây thơ trong tình cảm, trong sự suy nghĩ, trong tâm hồn.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé cười hồn nhiên khi được tặng chiếc kẹo.
  • Con mèo nằm phơi nắng, đôi mắt nhìn hồn nhiên.
  • Bức vẽ của bạn trông hồn nhiên và rất đáng yêu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô bạn kể chuyện một cách hồn nhiên khiến cả lớp bật cười.
  • Ánh mắt hồn nhiên của cậu bé làm mình quên cả mệt.
  • Trong bức ảnh, nụ cười hồn nhiên hiện lên như nắng đầu ngày.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy nói năng hồn nhiên, không vòng vo.
  • Giữa những lời toan tính, một câu chào hồn nhiên bỗng làm không khí nhẹ đi.
  • Anh ấy sống hồn nhiên đến mức đôi khi lạc lõng giữa những phép lịch sự phức tạp.
  • Giữ được trái tim hồn nhiên không phải là không biết đời khó, mà là vẫn chọn tin vào điều tốt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Biểu hiện có bản tính gần với tự nhiên, có sự đơn giản, chân thật, trong trắng, nhiều khi ngây thơ trong tình cảm, trong sự suy nghĩ, trong tâm hồn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hồn nhiên Trung tính đến tích cực; sắc thái nhẹ, trong trẻo; dùng cả khẩu ngữ và văn viết Ví dụ: Cô ấy nói năng hồn nhiên, không vòng vo.
ngây thơ mức độ mạnh hơn, thiên về non nớt; khẩu ngữ-phổ thông Ví dụ: Em bé ngây thơ hỏi dồn dập về mọi thứ.
vô tư trung tính, nhấn mạnh không lo nghĩ; khẩu ngữ-phổ thông Ví dụ: Tuổi trẻ vô tư cười nói cả ngày.
thuần khiết trang trọng-văn chương, nhấn mạnh sự trong trắng tinh khiết; mạnh hơn Ví dụ: Nụ cười thuần khiết của cô bé làm ai cũng ấm lòng.
toan tính trung tính, sắc thái mưu cầu lợi ích; khẩu ngữ-phổ thông Ví dụ: Anh ta nói chuyện đầy toan tính.
giả tạo mạnh, phê phán; khẩu ngữ-phổ thông Ví dụ: Nụ cười giả tạo khiến mọi người mất thiện cảm.
xảo trá mạnh, tiêu cực; trang trọng-phê phán Ví dụ: Những lời xảo trá đã làm hỏng cuộc thương lượng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tính cách của trẻ em hoặc người có tâm hồn trong sáng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả tính cách trong các bài viết về tâm lý học hoặc giáo dục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh trong sáng, ngây thơ trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trong sáng, ngây thơ, không bị ảnh hưởng bởi những phức tạp của cuộc sống.
  • Thường mang sắc thái tích cực, gợi cảm giác dễ chịu, thoải mái.
  • Phù hợp với phong cách văn chương và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự trong sáng, chân thật của một người hoặc sự việc.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường dùng để miêu tả trẻ em hoặc người có tâm hồn trẻ trung.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngây thơ" nhưng "hồn nhiên" thường mang ý nghĩa tích cực hơn.
  • Không nên dùng để miêu tả người lớn trong ngữ cảnh tiêu cực, vì có thể bị hiểu nhầm là thiếu chín chắn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa tích cực của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hồn nhiên", "hồn nhiên như trẻ con".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ (trẻ con, tâm hồn), hoặc động từ (sống, cư xử).