Hồi tố

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Pháp luật) có hiệu lực ngược trở lại thời gian trước khi nó được ban hành (thường trong trường hợp có lợi cho người phạm tội).
Ví dụ: Luật mới được hồi tố, nên bản án của anh ta được giảm.
Nghĩa: (Pháp luật) có hiệu lực ngược trở lại thời gian trước khi nó được ban hành (thường trong trường hợp có lợi cho người phạm tội).
1
Học sinh tiểu học
  • Các chú nói luật mới được hồi tố để người phạm lỗi nhẹ được tha sớm.
  • Thầy kể có quy định được hồi tố nên bạn kia không bị phạt nữa.
  • Ba bảo án phạt được hồi tố, nên chú ấy được tính theo luật mới dễ hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong buổi học công dân, cô giải thích rằng luật có thể hồi tố khi cần bảo vệ quyền lợi cho người phạm tội nhẹ.
  • Tin thời sự nói quy định mới được hồi tố, nên một số bản án được xem xét lại theo hướng có lợi.
  • Bạn mình tranh luận: hồi tố chỉ áp dụng trong trường hợp hiếm, và chủ yếu để giảm nhẹ hình phạt.
3
Người trưởng thành
  • Luật mới được hồi tố, nên bản án của anh ta được giảm.
  • Văn bản hồi tố mở ra cơ hội sửa sai cho những phán quyết đã quá nghiêm khắc.
  • Khi chính sách hồi tố, người ta không chỉ tính đến lợi ích cá nhân mà còn cân nhắc tính công bằng của hệ thống.
  • Sự hồi tố trong pháp luật giống chiếc cầu bắc ngược về quá khứ, đưa những người lỡ bước trở lại bờ công lý.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Pháp luật) có hiệu lực ngược trở lại thời gian trước khi nó được ban hành (thường trong trường hợp có lợi cho người phạm tội).
Từ đồng nghĩa:
hồi hiệu hồi quyền hồi tác
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hồi tố thuật ngữ pháp lý; trang trọng; trung tính; phạm vi hẹp Ví dụ: Luật mới được hồi tố, nên bản án của anh ta được giảm.
hồi hiệu thuật ngữ pháp lý, trang trọng, mức độ tương đương Ví dụ: Luật mới không áp dụng hồi hiệu đối với các vụ án đã xử.
hồi quyền thuật ngữ pháp lý, trang trọng, mức độ tương đương trong ngữ cảnh hiệu lực ngược Ví dụ: Quy định này không có giá trị hồi quyền đối với các hành vi đã hoàn thành.
hồi tác thuật ngữ pháp lý, trang trọng, ít dùng hơn, tương đương nghĩa Ví dụ: Chính sách hồi tác chỉ áp dụng với nhóm ưu đãi thuế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản pháp luật, bài viết học thuật về luật pháp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực pháp luật, đặc biệt khi thảo luận về hiệu lực của các điều luật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chuyên môn cao.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn bản pháp luật và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các điều luật có hiệu lực ngược thời gian.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến pháp luật hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh tính chất hồi tố.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ pháp lý khác nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Cần chú ý khi dịch sang ngôn ngữ khác để đảm bảo ý nghĩa pháp lý chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "luật hồi tố", "quyết định hồi tố".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (luật, quyết định), trạng từ (đã, sẽ) và có thể đi kèm với các từ chỉ thời gian.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...